Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
ĐƯỜNG CAO TỐC

(tk. xa lộ), tuyến đường ô tô hoặc tuyến đường sắt xây dựng theo những tiêu chuẩn đặc biệt dành riêng cho các đoàn tàu hoặc xe chạy với tốc độ cao từ 100 km trở lên. ĐCT nối các thành phố lớn, các trung tâm thương mại, công nghiệp hoặc du lịch, thành phố cảng. Vd. đường sắt cao tốc ở Pháp, Nhật Bản có các đoàn tàu chạy thường xuyên với tốc độ trên dưới 300 km/h; đường chủ yếu cho ô tô có tốc độ lớn 80 km/h ở nội thành và 120 - 140 km/h ở ngoại thành, không có vỉa hè cho người đi bộ. Chiều rộng lòng đường thường có từ 4 - 6 làn xe ở nội thành và 6 - 8 làn ở ngoại thành, có dải ngăn cách giữa hai chiều xe chạy. ĐCT có thể nằm trên mặt đất hoặc đi nổi trên cao như cầu cạn. Các chỗ giao nhau của ĐCT với các tuyến đường khác yêu cầu phải là giao cắt khác mức.

Ngày 7.1.2006, Công ty Phát triển Đường Cao tốc Việt Nam khởi công gói thầu đầu tiên của dự án xây dựng ĐCT Cầu Giẽ - Ninh Bình, tuyến ĐCT thứ 3 ở Việt Nam tính đến thời điểm hiện nay.