Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
ĐIỆP

(nông), động vật thân mềm hai mảnh vỏ, họ Điệp (Pectinidae). Vỏ gồm hai mảnh hình quạt gần bằng nhau, khá phẳng, vỏ phía trái nằm phía trên, màu đỏ hay nâu tươi, vỏ phía phải màu trắng nằm phía dưới, tiếp xúc với nền đáy. Cơ khép vỏ phía sau rất phát triển, gọi là cồi Đ. Sống ở những vùng biển sâu đến 500 m. Ở Việt Nam, có sản lượng lớn hơn cả là loài Đ nhật nguyệt (tk. Đ bói; Amussium japonica), có nhiều ở vùng biển Hải Phòng, Nghệ An, Hà Tĩnh, Bình Thuận. Khai thác chủ yếu bằng nghề kéo lưới đáy. Thịt Đ ngon, hàm lượng đạm cao, thường làm khô hoặc ăn tươi. Đ khô và cồi Đ có giá trị xuất khẩu cao. Nguồn lợi Đ ở Việt Nam bị khai thác quá mức, đang suy giảm nghiêm trọng. Cần có quy chế bảo vệ: hạn chế khai thác vào mùa sinh sản, cấm khai thác Đ con, có quy hoạch khai thác luân phiên các bãi, vv.