Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
ĐẮC LẮC

(còn viết: Đắk Lắk), tỉnh ở vùng Tây Nguyên. Diện tích 13.062 km2. Gồm 1 thành phố (Buôn Ma Thuột –tỉnh lị); 12 huyện (Lắc, Ea Súp, Buôn Đôn, Cư Mơga (Cư M’gar), Krông Búc, Ea Hơ Leo, Krông Năng, Ea Ka, Krông Pắc, Mơđrăc, Krông Bông, Krông Ana). Dân số 1.666.854 (2003), gồm các dân tộc: Ê Đê, Mơ Nông, Gia Rai, Kinh. Địa hình chủ yếu cao nguyên bazan Đắc Lắc, ở phía tây là bán hình nguyên bóc mòn, ở phía tây có đồi bóc mòn và núi thấp, có các đỉnh núi: Chư Hmu  (2.016 m), Chư Yang Sin (2.405 m), Ca Dung (1.978 m). Sông Xrêpốc, Krông Ana, Krông Pắc, Ea Súp, Krông Năng. Có đường biên giới với Cămpuchia ở phía tây tỉnh. Đất lâm nghiệp chiếm phần lớn diện tích, rừng có nhiều gỗ quý: sao, kiền kiền, trắc, giáng hương. Rừng thưa rụng lá, có trúc, cỏ lông lợn. Trồng cà phê, ngô, lúa, hồ tiêu, điều, cao su, chè, cây ăn quả, cây nguyên liệu, lạc, mía, bông, cây dược liệu. Khai thác lâm sản, khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng; nhà máy thủy điện Đrây Hlinh. Chế biến nông sản, sơ chế cao su. Giao thông: quốc lộ 14, 14C, 26, 27, tỉnh lộ 686, 681, 689, 683, 692, 687 chạy qua. Có Trường Đại học Tây Nguyên, Viện Nghiên cứu Cà phê. Di tích thắng cảnh: nhà tù Buôn Ma Thuột, Hồ Lắc, thác Đrây Hling, Vườn quốc gia Yoc Đôn, Y Chư Yang Sin. Tên ĐL có từ cuối thế kỉ 19, từ 2.1976 hợp nhất với tỉnh Quảng Đức thành tỉnh ĐL, từ 26.11.2003 chia tỉnh ĐL thành 2 tỉnh: Đắc Nông, ĐL ngày nay.

 


Đắc Lắc