Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
ĐẠO KITÔ

(HL. Khristos; tk. đạo Cơ Đốc), một trong 3 tôn giáo lớn nhất trên thế giới (cùng với đạo Phật, đạo Hồi). Ra đời vào thế kỉ 1 ở Palextin với tư cách là tôn giáo của những người nô lệ, cùng khổ, về sau trở thành tôn giáo của cả các giai cấp thống trị. Thế kỉ 4, là quốc giáo của Đế quốc La Mã; thế kỉ 13, lan truyền khắp Châu Âu. Thống trị tư tưởng Châu Âu suốt thời kì trung đại (thế kỉ 5 - 15); là nền tảng quan trọng của văn minh và xã hội phương Tây.

Từ 1054, chia thành 2 nhánh: 1) Giáo hội phương Đông (Chính giáo hay đạo Chính thống). 2) Giáo hội phương Tây (Công giáo Rôma hay đạo Thiên Chúa), do giáo hoàng đứng đầu. Thế kỉ 16, trong phong trào Cải cách tôn giáo, xuất hiện nhiều giáo phái tách khỏi Công giáo Rôma, gọi chung là Tân giáo (đạo Tin Lành, Anh giáo). Công giáo được củng cố ở các nước theo ngữ hệ Latinh (trừ Rumani), Ailen; Chính giáo (đạo Chính thống) ở các nước Xlavơ [Slave; (trừ Ba Lan theo Công giáo)], Hi Lạp và Rumani; Tân giáo ở Đức, Anh và các nước Bắc Âu.

Khi chủ nghĩa thực dân phương Tây bành trướng, ĐK cũng được truyền bá ra khắp mọi nơi trên thế giới. Tân giáo phát triển ở Hoa Kì; Công giáo ở Châu Mĩ Latinh và một phần Canađa. Tín đồ của ĐK hiện nay có khoảng 1,8 tỉ người (Công giáo 1 tỉ). Ở Việt Nam, có khoảng 6 triệu tín đồ Công giáo, 400 nghìn tín đồ đạo Tin Lành. Xt. Công giáo; Đạo Tin Lành; Chính giáo.