Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
ĐẠO HỒI

[cg. đạo Ixlam (Islām); tiếng Arập – vâng phục], một trong ba tôn giáo lớn nhất thế giới (cùng với đạo Kitô và đạo Phật) do Muhammat (Muhammad) sáng lập ở phía tây Arập đầu thế kỉ 7 – thời kì hình thành vương quốc phong kiến Arập. ĐH chỉ thừa nhận có một Đấng Sáng thế là Thánh Ala (Allah). Giáo lí được trình bày trong kinh Kôran mà nội dung theo truyền thuyết là giáo huấn của Thánh Ala được truyền đạt cho nhà tiên tri Muhammat. Giáo dân phải thề tin vào Ala và Muhammat, cầu nguyện hàng ngày, nhịn ăn ban ngày trong tháng lễ Ramađan (Ramadan), hành hương, ít nhất một lần trong đời đến thánh địa Mecca (Mecca; cg. La Meccơ; Arập Xêut) – nơi sinh ra Muhammat và có hòn đá đen (kaaba). ĐH hiện nay có hai giáo phái chính là Xunnit (Sunnites) và Siit (Shi’ite). Giáo phái Xunnit chiếm số đông (gần 90%) tín đồ Hồi giáo. Sự khác biệt giữa hai giáo phái này là: giáo phái Xunnit cho rằng, ngôi kế vị giáo chủ Muhammat phải là người bạn đồng hành của Muhammat, có đức, có tài chứ không bắt buộc phải là người cùng huyết thống với Muhammat. Trái lại, giáo phái Siit tin rằng, người kế vị Muhammat phải cùng huyết thống với Muhammat, tức là Ali và con cháu của Ali.

ĐH phát triển chủ yếu ở các nước Trung Cận Đông, Bắc Phi và một số nước Đông Nam Á (Malaixia, Inđônêxia, Philippin). Tín đồ trên thế giới hiện nay là khoảng một tỉ người. Ở Việt Nam có một bộ phận người Chăm là tín đồ ĐH.