Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
ĐẠO HINĐU

(Hinduism; tk. Ấn Độ giáo), tôn giáo phổ biến nhất ở Ấn Độ hiện nay. ĐH tiếp thu các quan niệm về brahman và atman (x. Atman; Brahman). Bênh vực chế độ đẳng cấp bằng thuyết luân hồi, nghiệp báo: mỗi người sinh vào đẳng cấp nào có nghĩa là do hậu quả của hành vi thiện hay ác trong kiếp trước. Mỗi giáo phái nhất định cũng tồn tại trong khuôn khổ một đẳng cấp hay thứ đẳng cấp nhất định. Đặc điểm của ĐH là tính thông thoáng, không giáo điều trong lễ nghi thờ cúng cũng như trong giáo lí. Brahman từ chỗ là linh hồn vũ trụ đã được nhân cách hoá thành thần Brahma (Brahma), bên cạnh cũng nổi lên hai vị thần nữa là Visnu (Vishnu) và Siva (Shiva); mỗi vị này lại có thể hoá thân vào một vị thần khác có tính cách địa phương, thậm chí vào một người hay một sinh vật. ĐH là đạo nhiều thần và bao gồm nhiều giáo phái khác nhau.

ĐH được xem là Ba La Môn giáo cách tân, theo các hướng tích cực như giảm nhẹ vai trò của nghi lễ tế đàn, cấm đoán việc hiến tế súc vật, coi trọng hơn đạo đức cá nhân và đạo đức xã hội, tổ chức giáo đoàn theo kiểu Tăng già Phật giáo. Giáo phái Ấn Độ giáo cách tân có ảnh hưởng nhất hiện nay là Vêđanta.