Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
ĐIỆN BIÊN

tỉnh ở vùng Tây Bắc. Diện tích 9554,09 km2. Gồm 1 thành phố (Điện Biên Phủ – tỉnh lị); 1 thị xã (Mường Lay), 6 huyện (Mường Nhé, Điện Biên, Điện Biên Đông, Tuần Giáo, Tủa Chùa, Mường Chà). Dân số 440.300 (2004), gồm các dân tộc: Thái, Dao, Mông, Lào, Kinh, Lô Lô. Địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích, xen với địa hình núi trung bình, có các đỉnh: Phu Pa Phin 1.705 m, Pu Huổi Khong 1.625 m, Pu May Tun 1.621 m, Pu Huổi Long 2.178 m, Nam U Ap 1.445 m, ở phía đông tỉnh có cao nguyên caxtơ. Sông Mã, Nậm Mức, Nậm Pô, Sông Đà chảy qua.

Có đường biên giới với nước Lào ở phía tây tỉnh. Khoáng sản: đất hiếm, chì, kẽm, than đá. Trồng lúa, ngô, sắn, chè, trẩu, sở, bông, cây nuôi cánh kiến. Chăn nuôi: trâu, bò, ong lấy mật, cánh kiến. Trồng rừng nguyên liệu, tre, nứa, khai thác khoáng sản, lâm sản. Sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí sửa chữa. Dịch vụ thương mại - du lịch. Di tích - thắng cảnh: cụm di tích Điện Biên Phủ, thành Bản Phủ, đèo Pha Đin, hồ Pa Khoang. Giao thông: quốc lộ 6, 12, 279, tỉnh lộ: 130, 127 chạy qua, sân bay Điện Biên. Tỉnh thành lập từ 26.11.2003 trên cơ sở các huyện, thành phố thuộc tỉnh Lai Châu tách ra.

 


Điện Biên