Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
ĐÀ LẠT

[từ tiếng Cơ Ho: đà (từ gốc: da) - sông, suối, nước; Lạt - tộc người Lạt], thành phố tỉnh lị của tỉnh Lâm Đồng. Diện tích 391,1 km2. Gồm: 12 phường (Phường 1, Phường 2, Phường 3, Phường 4, Phường 5, Phường 6, Phường 7, Phường 8, Phường 9, Phường 10, Phường 11, Phường 12); 3 xã (Xuân Trường, Xuân Thọ, Tà Nung). Địa hình bình sơn, lượn sóng, cao trung bình 1.500 m. Bình sơn ĐL là một bề mặt san bằng cổ, từ mioxen, nay đã bị phân cắt thành những đồi lượn sóng cao khoảng 100 m. Ở bắc cao nguyên ĐL có đỉnh Lang Biang. Bề mặt của cao nguyên ĐL là lớp vụn phong hoá từ granit và đá phiến. Khí hậu mát mẻ quanh năm, nhiệt độ thấp nhất 6 oC, cao nhất 26 oC, trung bình năm 19 oC, lượng mưa trung bình năm 1.500 mm. Trồng nhiều loại rau, hoa, cây ăn quả, cây dược liệu ôn đới. Có quặng thiếc sa khoáng.

Cảnh quan tuyệt đẹp: rừng thông ba lá với các biệt thự ẩn hiện dưới tán cây. Thắng cảnh: thác Cam Ly, Angkroet, Đatanla, Pren, Pôngqua, Guga; hồ Xuân Hương, Than Thở, Đa Thiện, Vạn Kiếp, Mê Linh...; rừng Ái Ân; thung lũng Tình Yêu; đồi thông Hai Mộ. ĐL là nơi an dưỡng và thành phố du lịch nổi tiếng của Việt Nam, cách Thành phố Hồ Chí Minh 293 km theo quốc lộ 20; cách Phan Rang 110 km theo quốc lộ 27. Sân bay: Liên Khương. ĐL có Trường Đại học Tổng hợp, lò phản ứng hạt nhân, Viện Paxtơ.

 


Đà Lạt

Bác sĩ Yecxanh (A. Yersin; 1863 - 1943) là người phát hiện địa điểm ĐL từ 1893 và đề nghị xây dựng thành nơi nghỉ mát. Đầu thế kỉ 20, ĐL chỉ có mươi nếp nhà tranh, đến 1939, đã có 427 biệt thự. Trước 1975, là tỉnh Đà Lạt; từ 1976, là tỉnh lị tỉnh Lâm Đồng.