Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
VANUATU

(Bixlama: Ripablik blong Vanuatu; A. Republic of Vanuatu - Cộng hoà Vanuatu), quốc gia hải đảo ở tây nam Thái Bình Dương, về phía đông Ôxtrâylia và biển San hô, gồm trên 80 đảo, trong đó có 11 đảo khá lớn. Bờ biển 2.528 km. Diện tích 12,2 nghìn km2. Dân số 199 nghìn (2000). Dân thành thị 21,5%. Dân tộc: người Vanuatu 98%. Tôn giáo: chủ yếu là theo đạo Thiên Chúa 77%. Ngôn ngữ chính thức: tiếng Bixlama (Bislama), tiếng Pháp và tiếng Anh. Thể chế: cộng hoà - một viện (Nghị viện). Đứng đầu Nhà nước: tổng thống. Đứng đầu Chính phủ: thủ tướng. Thủ đô: Po - Vila (Port - Vila hoặc Vila; 30 nghìn dân). Các thành phố chính: Luygăngvin (Luganville; 11,3 nghìn dân), Xanto (Santo; 7 nghìn dân).

Các đảo đều có nguồn gốc núi lửa, địa hình đồi núi (có đỉnh 1.810 m). Đồng bằng ven biển hẹp. Khí hậu nhiệt đới, gió tín phong, có bão từ tháng giêng đến tháng tư. Nhiệt độ 20 - 27oC. Lượng mưa 1.000 mm/năm. Đất canh tác 12%, đồng cỏ 2%, rừng và cây bụi 75%, các đất khác 11%. Khoáng sản không đáng kể.

 


 

 Vanuatu

Kinh tế nông nghiệp và du lịch. Nông nghiệp chiếm 24,7% GDP và 74,4% lao động. Công nghiệp 10,5% GDP và 3,2% lao động. Thương mại - tài chính - dịch vụ 64,8% và 22,4% lao động. GDP đầu người 2.802 USD (1989). GNP đầu người 1.260 USD (1998). Sản phẩm nông nghiệp chính (1999): dừa 339 nghìn tấn, củ các loại 65 nghìn tấn, chuối 12,5 nghìn tấn, rau, dưa 9,8 nghìn tấn, ca cao 1,5 nghìn tấn. Chăn nuôi: bò 151 nghìn con, lợn 62 nghìn con, dê 12 nghìn con. Gỗ tròn 63 nghìn m3. Cá đánh bắt 2,6 nghìn tấn. Sản phẩm công nghiệp chính: chế biến lương thực - thực phẩm, đồ gỗ, hàng thủ công, dệt may. Năng lượng: điện 30 triệu kW.h. Giao thông (1996): không có đường sắt, đường bộ 1,1 nghìn km (rải nhựa 24%). Trọng tải thương thuyền 3,3 triệu tấn. Xuất khẩu (1997): 4 tỉ vatu (cùi dừa 49%, thịt 10,2%, ca cao 5,9%); bạn hàng chính: các nước Châu Âu 45,9%, Bănglađet 12,6%, Nhật Bản 10,4%, Tân Calêđôni 4,5%. Nhập khẩu: 10,8 tỉ vatu (máy móc và thiết bị vận tải 25,7%, lương thực 19,7%, hàng tiêu dùng 15%, xăng dầu 10,6%, hoá chất 6,2%); bạn hàng chính: Ôxtrâylia 42,1%, Pháp 13,5%, Niu Zilân 12,2%, Nhật Bản 7,3%. Đơn vị tiền tệ: vatu (VT). Tỉ giá hối đoái: 1 USD = 142,93 VT (10. 2000).

Xa xưa, V là đất cư trú của người Mêlanêdi. Đầu thế kỉ 17, người Bồ Đào Nha đã phát hiện V. Cuối thế kỉ 18, nhà hàng hải Cuc (J. Cook) đã thám hiểm và đặt tên là Tân Hêbrit (Nouvelles Hébrides). Cuối thế kỉ 19 - đầu thế kỉ 20, Anh (1887) và Pháp (1905) cùng chia nhau thống trị quần đảo. Ngày 30.7.1980, giành được độc lập và lấy tên là V.

Là thành viên Liên hợp quốc từ 15.9.1981. Thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam từ 3.3.1982.