Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG

 một trong hai nhóm lớn của động cơ nhiệt, trong đó hoá năng của nhiên liệu cháy trực tiếp trong xi lanh công tác, sự toả nhiệt và quá trình chuyển từ nhiệt năng của khí (do nhiên liệu cháy) sang cơ năng đều được tiến hành ngay trong chính động cơ. Một phần nhiệt của nhiên liệu cháy tạo ra áp lực lên pít tông làm dịch chuyển pít tông sinh công cơ. Theo công dụng, ĐCĐT chia ra loại: tĩnh tại - động cơ đặt một chỗ (trạm bơm, trạm phát điện); loại vận chuyển gồm: động cơ tàu thuỷ, tàu hoả, ô tô máy kéo, máy bay, động cơ dùng cho các máy móc xây dựng, nông nghiệp và các loại máy móc khác. Theo cấu tạo, ĐCĐT chia ra loại một xi lanh, nhiều xi lanh. Theo cách phân bố xi lanh, chia ra: xi lanh bố trí thẳng đứng, nằm ngang, hai dãy, song song, một dãy, hai dãy hình chữ V, chữ X, chữ W, chữ H, hình sao. Theo chiều quay của động cơ, chia ra: ĐCĐT quay phải, quay trái, quay hai chiều khi trục khuỷu có thể thay đổi được chiều quay. Theo phương thức tác dụng lên pít tông, chia ra: ĐCĐT tác dụng đơn, tác dụng kép khi chu trình công tác được thực hiện ở không gian bên trên và bên dưới pít tông. Theo tốc độ của pít tông, chia ra: ĐCĐT tốc độ thấp - vận tốc trung bình của pít tông bé hơn 6,5 m/s và ĐCĐT tốc độ cao - vận tốc trung bình lớn hơn 6,5 m/s. Theo phương pháp hình thành hỗn hợp ĐCĐT, chia ra: ĐCĐT hình thành khí hỗn hợp bên ngoài - hỗn hợp khí cháy (gồm hơi nhiên liệu lỏng nhẹ với không khí hoặc khí ga với không khí) được hình thành bên ngoài xi lanh. Những loại này gồm: động cơ xăng, động cơ ga đốt cháy bằng tia lửa điện; ĐCĐT hình thành khí hỗn hợp bên trong, trong đó không khí và nhiên liệu được đưa riêng vào xi lanh (x. Động cơ điêzen).