Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
ĐỘNG CƠ ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ

máy điện không đồng bộ làm việc ở chế độ động cơ, biến điện năng thành cơ năng với tần số quay của rôto nhỏ hơn tần số quay của từ trường và thay đổi phụ thuộc vào tải. Mômen quay của động cơ là do lực tác dụng giữa từ trường quay của máy do dòng điện xoay chiều trong dây quấn xtato gây ra lên dòng điện cảm ứng trong dây quấn rôto. Cấu tạo gồm: xtato (phần tĩnh) với dây quấn ba pha (hoặc một pha), rôto (phần quay) có thanh dẫn lồng sóc hoặc dây quấn. Động cơ không đồng bộ có hai loại: rôto lồng sóc và rôto dây quấn (x. Máy điện không đồng bộ lồng sóc; Máy điện không đồng bộ rôto dây quấn). Điều chỉnh tốc độ quay bằng cách thay đổi số đôi cực từ, tần số dòng điện, điện áp nguồn cung cấp, điện trở rôto, thêm sức điện động phụ vào mạch rôto. Đổi chiều quay bằng cách đổi hai pha bất kì của dây quấn xtato. ĐCĐKĐB có cấu tạo và vận hành đơn giản, làm việc tin cậy, giá thành thấp. Là loại động cơ dùng phổ biến trong công nghiệp. Công suất từ vài oát đến hàng chục mêgaoát.