Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
VACXIN

(L. vaccina; Ph. vaccine), những kháng nguyên đã được làm mất tác dụng gây bệnh nhưng còn giữ được tính chất sinh kháng thể, khi được đưa vào cơ thể người hoặc động vật có tác dụng phòng bệnh đặc hiệu đối với vi sinh vật gây bệnh mà từ vi sinh vật đó kháng nguyên được tách ra. Theo cách sản xuất, chia làm 4 loại: V sống chế từ những vi sinh vật đã được làm giảm độc (V phòng bại liệt, V sởi); V chết chế từ vi sinh vật đã bị giết chết (V phòng ho gà); giải độc tố chế từ độc tố của vi khuẩn đã được giải độc (V phòng uốn ván, V bạch hầu); chỉ dùng một kháng nguyên từ vi sinh vật rồi nhờ công nghệ sinh học để sản xuất ra kháng nguyên đó với số lượng đủ làm V như V viêm gan B thế hệ thứ hai gọi là V tái tổ hợp.

Trong thú y, V có thể được chế từ những vi sinh vật khác với vi sinh gây bệnh bằng cách lợi dụng hiện tượng miễn dịch chéo (vd. V chống bệnh myxomatosis ở thỏ chế bằng virut Sôpơ, V chống dịch bệnh tả trâu bò chế bằng virut Carê, V chống bệnh đậu cừu chế bằng virut đậu của dê, V chống bệnh Carê chế bằng virut sởi, vv.). Người ta dùng nhiều nhất những vi sinh vật cùng loài với vi sinh vật gây bệnh, hoặc sống còn độc lực (với liều thấp hơn liều gây độc), hoặc pha loãng, hoặc bọc trong một chất trơ, hoặc sống nhưng đã được biến đổi (bằng cách tiếp đời nhiều lần qua động vật khác loài, bằng cách để cho già đi, bằng các tác nhân hoá học), hoặc chết (bằng tác động của sức nóng, fomol, vv.). Tính miễn dịch từ những V sống là tốt nhất. Cũng có thể tiêm phòng chỉ bằng độc tố của vi khuẩn gây bệnh (x. Anatoxin). Có thể dùng những V đa trị (hay kết hợp) chế từ nhiều loại vi khuẩn, thường gặp cùng với nhau trong một bệnh nhất định. Có V gọi là phóng xạ, vd. V chống bệnh giun phổi bò, được điều chế bằng cách chiếu tia phóng xạ các ấu trùng giai đoạn thứ ba của Dictyocaulus viviparus (V này dùng cho uống).