Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
CHIM

(Aves), lớp động vật có xương sống. Cơ thể phủ lông vũ, hai chi trước biến thành cánh (cơ quan di chuyển trên không của đa số các loài C), đi bằng hai chân. Thân nhiệt cố định và cao (38 - 45 oC). Tim có 4 ngăn, máu động mạch và tĩnh mạch riêng. Bán cầu não và các giác quan, nhất là thị giác, thính giác rất phát triển. Bộ xương chắc, xốp và nhẹ, hàm biến thành mỏ, không có răng. Hô hấp kép: lúc hít vào và thở ra phổi đều có trao đổi khí do có hệ thống túi khí. Thức ăn của C rất đa dạng: một số ăn thực vật; một số ăn động vật; nhiều loài ăn cả hai loại hoặc ăn theo mùa, theo tuổi. Sinh sản tuỳ thuộc nhiều vào điều kiện ngoại cảnh (thức ăn, khí hậu, vv.). Phân bố rộng khắp thế giới; ở sâu trong lục địa, các hải đảo, sa mạc, rừng rậm, bờ biển và quanh khu dân cư. C được hình thành từ bò sát cổ, có họ hàng với khủng long và cá sấu, vì vậy C còn một số đặc điểm của bò sát. Hiện nay đã biết khoảng 8,6 nghìn loài còn sống, trong đó hơn 5 nghìn loài thuộc bộ Chim sẻ. Ở Việt Nam, đã biết 826 loài, thuộc 72 họ, 20 bộ (nếu kể cả phân loài có hơn 1 nghìn dạng).