Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
BAUXIT

(A. bauxite; cg. bôxit), quặng nhôm. Thành phần chủ yếu gồm nhôm hiđroxit (gipxit, bơmit, điaspo) tới 28 - 80% và sắt hiđroxit (hiđrogơtit...). Tạp chất silic oxit (SiO2). Quặng B có môđun silic và hàm lượng nhôm oxit Al2O3 > 28%. Nhiều màu sắc: đỏ, đỏ sẫm, xám, trắng đen, xanh lục nhạt. Kiến trúc hạt đậu, trứng cá, cuội kết, sạn kết; cấu tạo khối đặc sít, lớp. Theo thành phần khoáng vật phân ra: B 3 hiđroxit - gipxit, B 1 hiđroxit - bơmit và điaspo. Độ cứng tối đa 6; khối lượng riêng 2,9 - 3,0 g/cm3. Thường gặp trong các mỏ nguồn gốc trầm tích và phong hoá. B phong hoá có tuổi trẻ (Kainôzôi), thường phát triển ở các nước có khí hậu nhiệt dới. B là nguồn quặng chính để luyện nhôm, sản xuất nguyên liệu trợ dung, chất hấp thụ, corinđon điện, xi măng poclan đông cứng nhanh, sản xuất sunfat và clorua nhôm, phèn nhôm, chế bột màu, đá trang trí, gạch chịu lửa. Ở Việt Nam, đã phát hiện được nhiều mỏ B ở Di Linh, Bảo Lộc, Gia Lai, Đắc Lắc, Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Yên, vv. B Miền Nam có nguồn gốc phong hoá từ đá phun trào bazan (bauxit laterit) có tuổi Đệ tứ. B laterit ở Tây Nguyên chủ yếu là gipxit, hàm lượng trung bình Al2O3 đạt 40%, tổng trữ lượng đạt 5 tỉ tấn. B Miền Bắc có nguồn gốc trầm tích tuổi Pecmi, chủ yếu là điaspo và bơmit, hàm lượng trung bình Al2O3 đạt 48%, SiO2 - 8% với tổng trữ lượng khoảng 400 triệu tấn. B được chế biến theo phương pháp Bayơ (Bayer): đun B với kiềm nóng hoà tan Al2O3.xH2O, chuyển sang dạng aluminat, thay đổi điều kiện thuỷ phân (làm loãng, tăng độ pH), kết tủa Al(OH)3, nung ở 1.000 oC được Al2O3; Al2O3 phản ứng với axit sunfuric tạo sunfat. Vùng mỏ B Bảo Lộc, Bảo Lâm (Lâm Đồng) đã được khai thác; được chế biến thành Al2O3, phèn nhôm tại Thành phố Hồ Chí Minh.