Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

 chức danh cán bộ lãnh đạo cấp cao ở nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, được Quốc hội bầu ra trong số các đại biểu Quốc hội theo sự giới thiệu của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khoá trước. Theo Hiến pháp năm 1992 và Hiến pháp được sửa đổi, bổ sung một số điều 25.12.2001, công bố 7.1.2002, CTQH có nhiệm vụ, quyền hạn: 1) Chủ toạ các phiên họp của Quốc hội; kí chứng thực luật, nghị quyết của Quốc hội. 2) Lãnh đạo công tác của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; dự kiến chương trình làm việc, chỉ đạo việc chuẩn bị, triệu tập và chủ tọa các phiên họp của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; kí pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội. 3) Triệu tập và chủ toạ hội nghị chủ tịch Hội đồng Dân tộc, chủ nhiệm các uỷ ban của Quốc hội bàn chương trình hoạt động của Quốc hội, của Hội đồng Dân tộc và các uỷ ban của Quốc hội; tham dự phiên họp của Hội đồng Dân tộc và uỷ ban của Quốc hội khi xét thấy cần thiết. 4) Giữ mối quan hệ với đại biểu Quốc hội. 5) Chỉ đạo việc thực hiện kinh phí hoạt động của Quốc hội. 6) Chỉ đạo và tổ chức việc thực hiện công tác đối ngoại của Quốc hội, thay mặt Quốc hội trong quan hệ đối ngoại của Quốc hội, lãnh đạo hoạt động của đoàn Quốc hội Việt Nam trong các tổ chức liên nghị viện thế giới và khu vực.

Các phó chủ tịch Quốc hội giúp CTQH làm nhiệm vụ theo sự phân công của CTQH. Khi CTQH vắng mặt thì một phó chủ tịch Quốc hội được uỷ nhiệm thay mặt thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của CTQH.