Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
CHỨT

(cg. Tắc Cũi, Tu Vang, Palang, Xơlang, Umou...), tên gọi một dân tộc ít người ở Việt Nam, bao gồm các nhóm người: Sách, Mày, Rục, Arem, Mã Liềng. Số dân 3.829 (1999). Hầu hết tập trung ở huyện Tuyên Hoá, tỉnh Quảng Bình. Ngôn ngữ Việt - Mường. Kinh tế: làm rẫy du canh; săn bắn và thu hái lâm thổ sản còn đóng vai trò khá quan trọng. Nhà cửa: nhóm Mày ở nhà sàn nhỏ, còn các nhóm khác thường ở nhà đất. Cách đây không lâu, một số người Rục còn cư trú dưới những mái đá tự nhiên. Làng (ca vêm) thường nhỏ, chỉ gồm trên dưới 10 nóc nhà. Hôn nhân một vợ một chồng, vợ cư trú bên chồng. Trang phục: đàn ông đóng khố, cởi trần; phụ nữ mặc váy (puồng). Về mùa đông, thường mặc vỏ cây (đập lấy xơ). Xã hội theo chế độ phụ quyền, chưa có sự phân hoá giai cấp.

 


Người Chứt