Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
CHIẾN TRANH LẠNH

cách nói hình tượng chỉ chính sách thù địch của các nước đế quốc, đứng đầu là Hoa Kì trong quan hệ với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa sau Chiến tranh thế giới II, hòng ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội đối với thế giới thứ ba. Được tuyên bố công khai lần đầu trong diễn văn ngày 5.3.1946 của Thủ tướng Anh Sơcsin (W. L. S. Churchill) tại Funtơn (Fulton; Hoa Kì). Nội dung cơ bản của CTL: răn đe về quân sự bằng cách đe doạ dùng bạo lực, khống chế, bao vây kinh tế, phá hoại chính trị, gây tình hình căng thẳng, đẩy mạnh chạy đua vũ trang và chuẩn bị chiến tranh, thành lập các khối và liên minh quân sự, tiến hành các hoạt động chiến tranh tâm lí chống chủ nghĩa cộng sản... Dựa vào chính sách sức mạnh, CTL đã làm tình hình thế giới thường xuyên căng thẳng, tạo nguy cơ cho chiến tranh nóng. Từ nửa sau những năm 80 thế kỉ 20, quan hệ giữa các nước Đông - Tây được cải thiện, chuyển dần từ đối đầu sang đối thoại, đánh dấu bước ngoặt đi đến kết thúc của CTL.