Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
CHIẾN QUỐC

(Zhanguo Shidai), giai đoạn lịch sử cổ đại Trung Quốc (475 - 221 tCn.) tiếp sau thời Xuân Thu (Chunqiu Shidai). Lúc đó, ở Trung Nguyên (Zhongyuan, Trung Quốc) còn hơn 10 nước, trong đó có 7 nước mạnh là Tề (Qi), Sở (Chu), Yên (Yan), Hàn (Han), Triệu (Zhao), Nguỵ (Wei), Tần (Qin), chinh chiến liên miên để tranh giành quyền bá. Lúc đầu Tần còn lạc hậu, Tần Hiếu Công (Qin Xiaogong) theo các biện pháp cải cách của Thương Ưởng (Shang Yang) làm cho đất nước giàu mạnh. Từ năm 230 - 221 tCn., Tần lần lượt thôn tính được 6 nước, thống nhất toàn Trung Quốc (221 - 207 tCn.). Trong thời CQ, đồ sắt được sử dụng rộng rãi, sản xuất và kinh tế hàng hoá phát triển. Các học phái lớn như Nho, Mặc, Đạo, Pháp... đều hưng thịnh. Xuất hiện một số nhà văn hoá lớn, tiêu biểu như nhà thơ Khuất Nguyên (Qu Yuan; xt. Khuất Nguyên), nhà y học Biển Thước (Bian Que).