Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
CƠ CẤU BÁNH RĂNG

 cơ cấu đối tiếp (x. Đối tiếp) truyền động bằng răng hoặc bánh răng. Trong cơ cấu đối tiếp, khi một khâu có nhiều mặt đối tiếp tương tự, kề nhau, luân phiên tiếp xúc, thì phần vật thể lồi giữa hai mặt đối tiếp kề nhau gọi là răng, mặt đối tiếp gọi là mặt răng. Khoảng trống giữa hai mặt răng kề nhau gọi là rãnh răng. CCBR được dùng để truyền chuyển động quay giữa hai trục với hàm truyền xác định (thường là với tỉ số truyền cố định).Trường hợp đặc biệt, khi một bánh răng có trục quay ở xa vô tận, chuyển động của nó sẽ là chuyển động tịnh tiến, ta gọi đây là một thanh răng. CCBR - thanh răng được dùng để biến chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến hoặc ngược lại. Trong CCBR phẳng (để truyền chuyển động giữa các trục song song...), biên dạng đối tiếp được gọi là biên dạng răng. Trên một đường cong cần xét nào đó, cung giữa hai biên dạng cùng phía của hai răng kề nhau gọi là bước răng. Tỉ số giữa bước răng và số răng được gọi là môđun của răng trên đường cong được xét. Đối với các bánh răng tròn thì các đường này thường là đường tròn có tâm trùng với tâm quay của bánh răng hoặc đường thẳng vuông góc với biên dạng răng (x. Ăn khớp).