Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
CÚC

(Asteraceae; Compositae), họ thực vật hạt kín, phân lớp Cúc (Asteridae), bộ Cúc (Asterales). Gồm chủ yếu các cây gỗ nhỏ, lá đơn nguyên hoặc chia thuỳ không có lá kèm, phần lớn mọc cách. Trong thân và rễ của nhiều loài có ống tiết nhựa mủ là chất inulin. Hoa họp thành cụm hoa đầu trạng dạng chùm hay ngù. Phía ngoài đầu trạng có lá bắc bao quanh thành tổng bao một hay nhiều hàng, có màu sắc và hình dạng rất khác nhau. Số lượng hoa trong một đầu trạng có khi rất nhiều (hoa hướng dương có tới hàng nghìn hoa) hoặc rất ít (như chi Achilea). Hoa lưỡng tính, đôi khi do nhị hoặc nhuỵ lép trở thành hoa đơn tính, có thể có cả hoa vô tính do nhị và nhuỵ không phát triển. Đài dạng vảy hoặc biến thành chùm lông giúp cho phát tán quả và bảo vệ phần bên trong của hoa. Tràng hợp, mẫu 5, thường có hình ống, hình phễu. Bộ nhuỵ gồm 2 lá noãn đính lại thành bầu dưới, một ô và một noãn. Một vài nhuỵ ở gốc có tuyến mật. Noãn thẳng hoặc đảo. Quả bế không có nội nhũ. C là họ có những đặc điểm tiến hoá cao về dinh dưỡng, về phương thức sinh sản, gồm nhiều loài phổ biến và là họ lớn nhất trong giới thực vật. Ở họ C, quá trình hình thành loài đang tiếp diễn mãnh liệt; có tới 1.000 chi, khoảng hơn 20 nghìn loài. Phân bố khắp các miền trên Trái Đất. Ở Việt Nam, có 115 chi, 325 loài. Được phân thành các phân họ: Hoa ống (Tubuliflorae), Hoa lưỡi nhỏ (Diguliflorae), Hoa toả tròn (Radiatae). Nhiều loài có giá trị kinh tế: cây làm thuốc như ngải cứu, đại bi, bồ công anh; cây làm rau như rau diếp, diếp xoăn, xà lách; nhiều cây có hoa đẹp (thược dược, kim cúc, cúc vạn thọ, vv.); cây phân xanh (cỏ lào); một số loài có khả năng diệt sâu hại cây trồng như C Châu Phi.