Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
CÓI

(Cyperus; tk. lác), chi thực vật thuộc họ Cói (Cyperaceae), mọc dại và gây trồng. Có hai loài C được trồng: 1) C bông trắng (C. tagetiformis; cg. lác voi), hoa trắng, dài 3 - 3,5 mm, chồi to, có vảy nâu; thân cao 60 - 180 cm, có 3 cành nhọn và vách ngăn ngang; lá ngắn, gié dài nhiều vảy, quả bế đen, dáng mọc nghiêng. Năng suất cao. Là cây được ưa trồng hơn cả. 2) C bông nâu (C. corymbosus; lác nước), cây có nhiều chồi và thân rễ; lá dài bằng nửa thân, có bẹ dài, gié dài 15 - 22 mm, mang 20 - 40 hoa; quả bế màu nâu đen. Đặc điểm sinh thái: nhiệt độ thích hợp cho C sinh trưởng 22 - 28 oC, dưới 12 oC ngừng sinh trưởng, trên 35 oC sinh trưởng chậm, độ ẩm không khí thích hợp 85%. Thích hợp nhất là đất phù sa ven biển hay ven sông nước lợ, pH 6 - 7, độ mặn khoảng 0,15‰.

Vùng C tập trung nhất của Việt Nam là các tỉnh đồng bằng duyên hải Bắc Bộ: Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình, Thái Bình, Hải Dương, Hưng Yên, Hải Phòng và Thanh Hoá, chiếm 50% diện tích C cả nước với khoảng hai vạn nông dân sản xuất trên hơn 7 nghìn ha, hàng năm thu 5 vạn tấn C và trên 7 vạn lao động làm nghề chế biến C (làm sợi, dệt chiếu, làm các đồ mĩ nghệ). Chu kì kinh tế của C ở Miền Bắc Việt Nam: ruộng C trồng một lần, cho thu hoạch 10 năm trở lên mới trồng lại. Nhân giống vô tính. Ở Bắc Việt Nam có 2 vụ C đồng: vụ chiêm (tháng 2 - 3), vụ mùa (tháng 7 - 8); C bãi trồng tháng 5 - 6 khi bắt đầu có nước lũ, độ mặn giảm.