Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
CỜ TƯỚNG

 trò chơi với các quân cờ (32 quân chia ra 16 quân trắng và 16 quân đen); hai người thay phiên nhau đi quân cờ, lấy việc bắt tướng của đối phương để thắng. Bàn cờ có 9 đường dọc, 10 đường ngang cắt nhau thành 90 giao điểm, ở giữa có một khoảng trống chia bàn cờ thành hai trận đối nghịch nhau. Các quân cờ đặt ở các vị trí quy định trên các giao điểm của bàn cờ. Xuất xứ từ cờ cổ Ấn Độ Chaturanga khoảng thế kỉ 5, truyền vào Trung Quốc, được sửa đổi và đến thế kỉ 9 thì hoàn chỉnh như hiện nay.

Ở Việt Nam, CT được chơi từ cách đây hơn 1.000 năm. Trong các cuộc thi vui, các lễ hội, thường có thi đấu CT dưới nhiều hình thức: cờ bàn, cờ biển, cờ người (x. Cờ người), có nơi tổ chức cờ đèn trên mặt nước. Hội CT Việt Nam thành lập năm 1965, đến 1981, đổi tên thành Hội Cờ Việt Nam. Hội CT Châu Á tổ chức thi đấu cờ giành giải khu vực hàng năm.