Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
CÔNG

(nông, sinh; Pavo muticus), chim cỡ lớn, họ Trĩ (Phasianidae). Lông màu lục có ánh đỏ vàng. Trong mùa sinh sản, chim trống có bộ lông trang hoàng gồm khoảng 200 chiếc dài đến 150 cm, màu lục óng ánh, cuối mỗi lông có hình mắt gồm bốn vòng màu lục, đỏ đồng, vàng và nâu. Lông trang hoàng mọc ở phần cuối lưng và bao trùm lên trên đuôi. Chim trống thường xoè bộ lông trang hoàng như một chiếc quạt tuyệt đẹp và nhảy múa để ve vãn chim mái. Sống ở rừng, làm tổ trên mặt đất, trong các bụi rậm. Phân bố ở hầu hết các nước vùng Đông Nam Á. Trước đây ở Việt Nam thường gặp ở hầu khắp các vùng rừng núi từ bắc đến nam, hiện nay rất hiếm, chỉ gặp ở những nơi xa vắng, thuộc các tỉnh ở vùng Tây Bắc và Trung Bộ. Là loài chim quý và đẹp, đã được Hội Trĩ Quốc tế, nhiều nước ở Đông Nam Á trong đó có Việt Nam bảo vệ.

 


Công