Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
CÔN TRÙNG

 (Insecta), lớp lớn nhất của ngành Chân đốt (Arthropoda) và cũng là lớp lớn nhất trong giới động vật. Đa số có khả năng bay. Cơ thể chia thành 3 phần: đầu, ngực và bụng. Đầu mang đôi râu, mắt kép và mắt đơn. Phần phụ miệng biến đổi thích ứng với các loại thức ăn như kiểu nghiền thức ăn cứng, vòi hút thức ăn lỏng, vv. Ngực mang 3 đôi chân, 5 đốt và phần lồi thường mang hai đôi cánh. Bụng thường không có chân. Đa số ở cạn, hô hấp bằng hệ khí quản với các lỗ thở phân bố theo đốt. Cơ quan bài tiết là các ống Manpighi. Thường trong chu trình sống có biến thái. Ở những CT biến thái thiếu, không có pha nhộng, thiếu trùng gần giống trùng trưởng thành. Nhiều loài CT có lợi: thụ phấn cho hoa, ăn thịt hoặc kí sinh trên các loài sâu hại. Nhiều loài khác phá hại mùa màng, truyền bệnh, hại quần áo, đồ đạc và nhà cửa. Có khoảng một triệu loài, chiếm 70% số loài động vật đã biết trên thế giới. Phân bố rộng ở mọi môi trường sống: trên không, trong đất, dưới nước, kí sinh trên thực vật, động vật.