Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
CẢI DẦU

(Brassica napus var. oleifera), cây hằng năm, họ Cải (Brassicaceae). Cây có rễ cọc, thân nhiều nhánh, lá chẵn. Hoa vàng kết thành chùm, nở từ dưới lên. Quả dạng quả cải chứa nhiều hạt nhỏ không nhân, có lá mầm (tử diệp) màu vàng đậm, chứa nhiều dầu. Về sinh thái, có hai loại hình: 1) CD mùa đông gieo vào mùa thu, mọc đội hạt, phát triển một chùm hoa thị khoảng 20 lá trong một giai đoạn khá dài trước mùa đông, tích luỹ chất vào rễ, qua giai đoạn xuân hoá trong mùa đông (dưới 10 oC trong 40 ngày trở lên) rồi qua giai đoạn ánh sáng dài, chịu rét; 2) CD mùa xuân có giai đoạn hoa thị ngắn, không mẫn cảm với nhiệt độ xuân hoá, yếu chịu rét, ra hoa trước khi hoàn thành sinh trưởng trong  4 - 6 tuần, tự thụ phấn, không nảy mầm ở 0 oC, bị cháy lá ở –8 oC. CD có năng suất 25 - 30 tạ hạt, chứa 9% dầu; mức cao nhất có thể đạt 1,5 tấn dầu/ha.

 


Cải dầu

1. Cành mang hoa; 2. Cành mang quả