Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
CAO HỔ CỐT

vị thuốc chế bằng cách nấu xương hổ rồi cô đặc thành cao, đóng bánh 70 - 100 g. Cao có độ rắn cứng, màu đen, vị tanh, chứa axit amin cần thiết cho cơ thể; tỉ lệ đạm toàn phần khá cao. Cách dùng: thái nhỏ ăn với cháo, ngâm rượu (rượu hổ cốt), ngâm mật ong. Theo y học dân tộc, dùng CHC chữa nhiều bệnh như tê thấp, đau khớp, vv. Thành phần hoá học và thành phần tác dụng chưa xác định rõ. Thường nấu thêm với xương khỉ, sơn dương, hiếm có loại CHC thuần nhất xương hổ.