Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
CÀ ĐỘC DƯỢC

(Datura metel), cây thảo một năm, họ Cà (Solanaceae). Thân cao 1 - 2 m. Lá mọc cách. Hoa đơn, to, hình phễu, trắng hoặc hơi tím. Quả hình cầu, có gai. Mọc hoang và được trồng khắp nơi ở Việt Nam, Lào, Cămpuchia. Toàn cây có các ancaloit: hioxin, hioxiamin, atropin. Lá, hoa chữa hen suyễn, đau loét dạ dày, ruột, say tàu xe, máy bay. Dùng dưới dạng cao, bột, cồn thuốc (theo chỉ định của thầy thuốc). Có thể dùng lá phơi khô (1 - 1,5 g/ngày) cuộn thành điếu thuốc hút khi lên cơn hen. Gây ngộ độc với triệu chứng: dãn đồng tử, dãn phế quản, tim đập nhanh, môi khô, chóng mặt, gây ảo giác, có thể tê liệt và chết do hôn mê. Chữa ngộ độc: rửa dạ dày và ruột bằng dung dịch tanin 4% hoặc dung dịch lugol loãng; tiêm dưới da pilocarpine 10 mg/lần (cho người lớn); trong trường hợp ngộ độc nặng, phải làm hô hấp nhân tạo. Giải độc: Đông y dùng vỏ đậu xanh 150 g, kim ngân hoa 72 g, liên kiều 33 g, cam thảo 18 g, sắc (cho 1 lít nước, lấy 0,2 lít nước sắc), uống nhiều lần trong ngày.

 


Cà độc dược

1. Cành mang lá, hoa, quả; 2. Quả; 3. Hạt