Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa

 (Solanaceae), họ cây thảo, cây bụi, đôi khi cây leo hoặc gỗ, bộ Hoa mõm chó (Scrophulariales). Lá đơn nguyên hoặc chia thuỳ sâu, mọc cách, không có lá kèm. Hoa lưỡng tính, mẫu 5, đều, một số hoa không đều, cụm hoa hình xim mọc ở nách lá. Trong thân và quả có ancaloit (solanin, nicotin, atropin, hiosinin, socopalanin, vv.), do đó có nhiều cây độc và một số cây dùng làm thuốc. Họ C có 85 chi, gần 2,5 nghìn loài. Phân bố ở vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới và cả ôn đới, chủ yếu ở Nam Mĩ. Ở Việt Nam có 8 chi, 31 loài. Trong chi Solanum có: 1) Khoai tây (x. Khoai tây). 2) Cây cà (S. melongena) gồm ba giống chính (phân biệt theo dạng quả): cà tròn (S. melongena var. esculentum) có các chủng cà bát trắng, cà bát xanh, cà tím tròn; cà dài (S.m. var. serpentinum) với chủng cà tím dài (cg. cà dái dê), cà dồi chó; cà pháo (S.m. var. depressum): cây thấp, lá nhỏ, tròn hay hình trứng, ăn giòn; thường dùng để muối, gồm các chủng cà xoan, cà sung, cà dừa, cà tứ thời. 3) Cà chua (x. Cà chua). Chi ớt (Capsicum) quả có vị cay và kích thích tiêu hoá (do có capsixin) và nhiều vitamin. Chi Nicotiana có khoảng 50 - 70 loài, chủ yếu ở Châu Mĩ, trong đó có cây thuốc lá (N. tabacum), lá dùng làm thuốc hút (trong lá có ancaloit là nicotin rất độc).