Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
CHẤY RẬN

(Anoplura), bộ côn trùng kí sinh hút máu. Kí sinh ngoài ở động vật có vú, kể cả ở người. Không cánh, không mắt; cơ thể tròn và dẹp theo hướng lưng bụng; phần phụ miệng kiểu chích hút, chân có móc và gai để bám vào lông vật chủ. Trứng dính chặt vào lông, tóc vật chủ và phát triển thành thiếu trùng. Có khoảng 300 loài CR kí sinh ở người và nhiều loài rận kí sinh ở vật nuôi, động vật hoang dại. Ngoài tác hại do hút máu, CR còn có thể là vật mang và truyền một số bệnh như sốt CR, bệnh CR. Ở người, thường gặp hai phân loài: chấy (Pediculus humanus capitis) và rận (P. h. vestimentis). Chấy kí sinh ở đầu. Chấy cái đẻ trứng (tới 150 cái trong cả vòng đời), hút máu gây ngứa, gãi làm da bị xây xát dẫn tới chốc, nhọt, chàm. Chấy lây truyền trực tiếp hoặc gián tiếp qua đồ dùng chung (mũ, nón, khăn trùm, lược, vv.). Rận kí sinh ở vùng lông mu (x. Rận mu), lây khi quan hệ tình dục hay dùng chung quần áo, chăn. Rận đốt gây ngứa. Điều trị CR cho người: vệ sinh cá nhân, vệ sinh đồ dùng chung; bôi các loại thuốc diệt kí sinh vật như dung dịch benzoat benzyl 10 - 25% trong nước, sau 10 - 15 phút gội sạch bằng nước ấm và xà phòng. Rận cắn, đốt vật nuôi thuộc họ Haematopinidae như rận ở trâu, bò, ngựa, lợn, chó; rận ở trâu có thể truyền bệnh tiên mao trùng. Rận thuộc họ Mallophaga thấy nhiều ở gia cầm, chúng nghiền và nhai thức ăn là những cặn bã của lông, da kí chủ. Để trị rận, phải cách li, bắt bằng tay hoặc diệt bằng thuốc, vệ sinh chuồng trại.

 


Chấy rận

1. Con chấy; 2. Trứng chấy (phóng to)