Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
CÁNH CỨNG

(Coleoptera), bộ lớn nhất trong lớp Côn trùng (Insecta). Dạng trưởng thành có đặc điểm đặc trưng: đôi cánh trước hoá cứng che cho cánh sau và mặt trên cơ thể, không còn chức năng bay. Khác với đôi cánh cứng của nhóm CC cổ (Elytroptera) xuất hiện sớm ở kỉ Pecmi, của một số loài gián cánh cứng chi Blatta và bộ Cánh da (Dermaptera) là đôi cánh này khớp sát nhau ở dọc lưng, chứ không chờm lên nhau. Đầu có thể kéo dài như bọ Đầu ống (Brenthidae), bọ Đầu dài (Curculionidae). Phụ miệng kiểu nghiền với nhiều biến đổi trong dạng sống. Râu có 11 - 12 đốt với nhiều hình dạng khác nhau: hình lá, hình lược, sợi, gấp khúc, chuỳ, vv. Chân điển hình là chân bò, chân chạy và tuỳ thuộc vào điều kiện thích nghi có thể gặp chân nhảy (bọ cà, bọ cải), chân đào (bọ hung), vv. Bụng không có phần phụ, có máng đẻ kiểu cốc xếp hoặc máng giả. Trứng giàu noãn hoàng. Ấu trùng nhiều dạng khác nhau nhưng phổ biến là dạng giun, đôi khi dẹt với chân phát triển; sống trong đất, thân cây, hạt...; miệng kiểu nghiền. Có khoảng trên 300 nghìn loài thuộc hai phân bộ: bộ Ăn tạp (Adephaga) khoảng 10 họ; bộ Đa thực (Polyphaga) hơn 90 họ. Nhiều loài CC là sâu hại cây lương thực (vd. sâu gai hại lúa), sâu hại cây ăn quả (vd. xén tóc đục thân cam), hại cây rừng (vd. mọt gỗ, xén tóc đục thân), hại kho (vd. mọt bột, mọt gạo). Một số là côn trùng có ích như bọ rùa ăn thịt rệp hại cây, bọ cánh cụt ăn trứng, sâu non côn trùng có hại.