Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
CHÂU Á

(A. Asia), châu lục lớn nhất thế giới. Diện tích khoảng 43,4 triệu km2 nối liền với Châu Âu thành đại lục Á - Âu. Dân số 3,77 tỉ (2001), đông nhất trong các châu lục. Ranh giới giữa hai châu là chân sườn đông dãy Uran (Ural), sông Uran (Ural), thung lũng Kumô Manưt (Kumo - Manych); các eo: Bôxpho (Bosphore), Đacđanen (Dardanelles). CA nối với Châu Phi qua eo đất Xuyê (Suez). Giáp Bắc Băng Dương, Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương và một phần Đại Tây Dương qua Biển Đen và Địa Trung Hải. Diện tích các đảo hơn 2 triệu km2, độ cao trung bình 950 m, cao nhất 8.848 m [đỉnh Chômôlungma (Chomolungma) cao nhất Trái Đất]. Theo số liệu mới nhất do các nhà nghiên cứu Trung Quốc công bố, hiện nay đỉnh Chômôlungma cao 8.844,3 m, thấp hơn trước 3,7 m do Trái Đất nóng lên làm lớp băng tan ra. Núi và sơn nguyên chiếm khoảng 3/4 diện tích. Các dãy núi chính: Himalaya (Himalaya), Karakôrum (Karakorum), Pamia (Pamir), Thiên Sơn (Tienshan), Hinđu Kusơ (Hindu Kush), Côn Luân (Kunlun), Kapkazơ (Kavkaz), Antai (Altaj), Xaian (Saian), Iablônôvưi (Jablonovyj), Xtanôvôi (Stanovoj), Veckhôianxkơ (Verkhojansk), Checxki (Cherskij), Tần Lĩnh (Qinling), Trường Sơn. Các sơn nguyên lớn: Tây Tạng (Xizang), Pamia (Pamir), Iran, Acmênia, Tiểu Á (Asie Mineure), các cao nguyên: Trung Xibia, Đêcan (Deccan), Arập (Arabia). Các đồng bằng lớn: Tây Xibia, Turan (Turan), Hoa Đông (Huadong), Ấn Hằng (Indus - Ganga), Lưỡng Hà (Mesopotamie), Mêkông (Mekong). Đông Á là một phần của vành đai núi lửa quanh Thái Bình Dương và của máng Têtit (Thétis) cũ chạy từ sơn nguyên Tiểu Á đến quần đảo Mã Lai, nên rất nhiều núi lửa hoạt động và thường có động đất mạnh.

    CA có đủ các đai khí hậu từ khí hậu địa cực ở phía bắc đến khí hậu xích đạo ở quần đảo Inđônêxia. Miền đông và miền nam có khí hậu gió mùa. Trên các sơn nguyên và cao nguyên Trung Á, Tây Á, khí hậu hoang mạc và bán hoang mạc. Trên các núi cao, ở các đảo phía bắc, băng đóng trên 120 nghìn km2, đất có băng đông kết vĩnh cửu bên dưới chiếm 10 triệu km2 ở Bắc và Đông Xibia. Sông chính: Ôbi (Ob'), Ênixây (Enisej), Lêna (Lena), Hoàng Hà (Huanghe), Hắc Long Giang (Heilongjiang), Sông Ấn, Sông Hằng, Trường Giang (Changjiang) [cg. Dương Tử, là sông dài nhất Châu Á (6.300 km)], Mêkông, Brahmaputra (Brahmaputra), Iraoađy (Irrawaddy). Nhiều biển nội địa ở Nội Á và Tây Á. Hồ lớn: Baikan (Bajkal), Bankhat (Balkhash), Ixưc Kun (Issyk  Kul), Van Gơluy (Van Gölü), Kuku No (Kuku Nor), Ba Dương (Boyanghu), Động Đình (Dongtinghu), Biển Hồ (Tonlé Sap). CA có nhiều đới thực vật, động vật. Trên các đảo gần Bắc Cực và dọc bờ Bắc Băng Dương là hoang mạc băng và đồng rêu; quá xuống phía nam là đồng rêu lẫn rừng, tiếp theo là rừng taiga (rừng cây lá kim), rừng hỗn hợp và rừng lá rộng rồi đến thảo nguyên rừng và thảo nguyên, bán hoang mạc và hoang mạc phát triển ở bán đảo Arập [Rup An Khali (Rub' al Khali)], ở sơn nguyên Iran, ở Trung Á [Karakum, Kưzưnkum (Kyzylkum), Gôbi (Gobi)] và Nam Á [Tarơ (Thar)]. Ở các miền cận nhiệt Tây Á có thực vật Địa Trung Hải, ở Đông Á – rừng hỗn hợp, rừng lá rộng gió mùa; một phần Đông Á và Nam Á có rừng rụng lá gió mùa và xavan. Ở các sườn núi đón gió là rừng thường xanh; ở các miền xích đạo (Inđônêxia) là rừng nhiệt đới ẩm thường xanh. Các quốc gia ở Châu Á: Trung và Nội Á gồm Mông Cổ, Kazăcxtan, Kiaghixtan, Tatjikixtan, Uzơbêkixtan, Tuôcmênixtan, Acmênia, Gruzia, Azecbaijan; Đông Á gồm Triều Tiên, Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc; Đông Nam Á gồm Philippin, Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Brunây, Việt Nam, Thái Lan, Myanma, Lào, Đông Timo, Cămpuchia; Nam Á gồm Ấn Độ, Pakixtan, Bănglađet, Butan, Nêpan, Xri Lanka, Manđivơ; Tây Á gồm Iran, Apganixtan, Thổ Nhĩ Kì, Irăc, Xyri, Libăng, Joocđani, Ixraen, Arập Xêut, Kôoet, Cata, Baranh, Liên bang các Tiểu vương quốc Arập Thống nhất, Ôman, Yêmen, Sip, Palextin.