Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
CÁ NÓC

(Tetraodontiformes), bộ cá xương. Sống ở biển nhiệt đới gần bờ. Thân hình thoi ngắn hay hình hộp, phần lớn có độc tố tetraođotoxin vì vậy khi ăn phải dễ bị ngộ độc. Khi ăn, cần vứt bỏ nội tạng, rửa sạch máu. Nhiều nước khai thác CN để lấy độc tố làm dược liệu. Trong bộ có họ CN gai (Balistidae; tk. cá bò nước mặn), họ cá gồm các loài cá biển ven bờ vùng nhiệt đới, gồm khoảng 30 loài, 11 chi. Thân hình bầu dục, dẹt bên. Vảy xương cứng, dạng tấm hoặc dạng lông nhỏ, hai bên có 1 - 2 hàm răng hình trụ. Vây lưng thứ nhất có 1 - 3 tia gai cứng, tia thứ nhất lớn, hai tia kia nhỏ hoặc thoái hoá. Một số loài trong nội tạng có độc tố. Sống vùng rạn hoặc gần bờ, gần đảo. Ăn các loài cua, mực, tôm, cá con và một số loài da gai. Ở biển Việt Nam, đã thấy 15 loài, thuộc 11 chi. Loài có sản lượng cao và giá trị kinh tế đáng kể nhất là CN gai đuôi dẹt (Balistes stellaris) không độc, thịt ngon, bổ, ngọt. Loài này thân có màu trắng tro, viền lưng có ba đường vằn trắng. Vây lưng trước màu đen, vây lưng sau có vằn dọc màu tro.

 


Cá nóc

Cá nóc độc