Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
CÁ MẬP

(Carcharhinidae), họ cá sụn sống ở biển, bộ Cá nhám chuột (Lamniformes), phân bộ Cá nhám (Selachoidei). Trên thế giới có 15 chi với hơn 60 loài khác nhau, phân bố ở hầu khắp các vùng nước ôn đới và nhiệt đới. Đẻ thai trứng và đẻ con. Ăn các loài động vật không xương sống và cá con. Ở biển Việt Nam, thấy 10 chi, 27 loài, trong đó có loài cá nhám tro (Mustelus griseus) và loài CM Mã Lai (Carcharhinus menisorrah) có sản lượng cao hơn cả. Những loài cá có kích thước lớn thuộc họ CM: CM chồn (Galeocerdo Cuvier) dài  8 - 9 m; CM xanh (Prionace glauca) dài 6 - 7 m; CM vây đen (Carcharhinus melanopterus) dài 4 m. CM Mã Lai (Carcharhinus menisorrah), thân hình thoi, đuôi thon, đầu dẹt, mõm nhọn, miệng hình cung có 2 vây lưng, vây đuôi rộng. Lưng xám nhạt, bụng và lườn trắng. Sống ở độ sâu 20 - 60 m. Thụ tinh trong, đẻ con. Mỗi con cái đẻ 5 - 10 con. Ở Việt Nam, thường gặp ở đảo Bạch Long Vĩ, Hòn Mê và các vùng gần bờ biển tỉnh Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình. Sản lượng đánh bắt hàng năm ở Việt Nam chiếm khoảng 2% tổng sản lượng cá của vịnh Bắc Bộ. Vây làm cước cá, có giá trị xuất khẩu.