Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
BRAXIN

 (Republica Federativa do Brasil; A. Federative Republic of Brazil – Cộng hoà Liên bang Braxin), quốc gia ở Nam Mĩ, chiếm phần phía đông và trung tâm lục địa. Giáp Guyan thuộc Pháp, Xurinam, Guyana, Vênêxuêla, Côlômbia, Pêru, Bôlivia, Paragoay, Achentina, Urugoay và Đại Tây Dương. Diện tích 8,547 triệu km2. Dân số 178,47 triệu (2003). Dân thành thị 78,4%. Dân tộc: da trắng 54,4%, người lai 40,1%, da đen 4,9%. Ngôn ngữ chính thức: tiếng Bồ Đào Nha. Tôn giáo: đạo Thiên Chúa 72,3%, Tin Lành 23,2%. Phân chia hành chính: 23 bang, 3 lãnh thổ trực thuộc liên bang. Đứng đầu Nhà nước và Chính phủ là tổng thống. Cơ quan lập pháp là Quốc hội gồm hai viện. Thủ đô: Braxilia (Brasilia; 1,7 triệu dân). Các thành phố chính: Riô Đê Janâyrô (Rio de Janeiro; 5,5 triệu dân), Bêlu Hôrizôntê (Belo Horizonte; 2 triệu dân), Rêxifi (Recife; 1,3 triệu dân), Pooctu Alêgri (Porto Alegre; 1,3 triệu dân), Fooctalêza (Fortaleza; 1,9 triệu dân), Xanvađo (Salvador; 2,2 triệu dân), Curitiba (Curitiba; 1,5 triệu dân).

Trung tâm và phía nam là sơn nguyên Braxin, có đỉnh Banđâyra (Bandeira) cao nhất 2.890 m; ven biển phía đông nam là đồng bằng duyên hải, phía biên giới tây nam là đồng bằng lầy thấp Pantanan (Pantanal) và một phần đồng bằng La Plata (La Plata). Phía bắc là đồng bằng thấp Amazôn (Amazon) và một phần của sơn nguyên Guyana (Guyana). Khí hậu thay đổi từ tây bắc đến đông nam: xích đạo, cận xích đạo, nhiệt đới và cận nhiệt đới. Nhiệt độ trung bình tháng giêng 23 - 24 oC. Lượng mưa trung bình 3.000 mm/năm ở phía tây đồng bằng Amazôn đến 500 mm/năm ở đông bắc sơn nguyên Braxin, 1.200 mm/năm ở phía nam. Sông chính: Amazôn (Amazon), Xan Franxixcô (Sãn Francisco), Parana (Paranã). Thực vật ở đồng bằng Amazôn: rừng xích đạo ẩm ướt thường xanh; ở trung tâm: xavan và rừng thưa; ven Đại Tây Dương: rừng mưa mùa nhiệt đới; ở phía nam: rừng hỗn hợp và rừng thưa cận nhiệt đới.

B có nền kinh tế phát triển nhất, cũng là nước lớn nhất Mĩ Latinh về diện tích, dân số và tiềm năng kinh tế (66% đất đai là rừng, trữ lượng khoáng sản lớn, đặc biệt là quặng sắt, mangan, urani).

Nông nghiệp chiếm 12,2% GDP và 22,3% lao động. Công nghiệp chiếm 33,5% GDP và 18,4% lao động. GNP đầu người 4.630 USD (1998). GDP đầu người 8.584 USD (2005). Nông nghiệp: trồng cà phê nổi tiếng ngon và sản lượng cao trên thế giới. Sản phẩm nông nghiệp chính (1998): mía 338 triệu tấn, sắn 19,8 triệu tấn, gạo 7,8 triệu tấn, chuối 5,5 triệu tấn, cà chua 2,7 triệu tấn, khoai tây 2,6 triệu tấn, lúa mì 2,2 triệu tấn, cà phê 1,7 triệu tấn, ca cao hạt 282 nghìn tấn, cọ dầu 76 nghìn tấn. Chăn nuôi: trâu bò 161 triệu con, lợn 31,4 triệu con, cừu 18,3 triệu con, ngựa 6,4 triệu con. Gỗ tròn: 220 triệu m3. Cá đánh bắt 850 nghìn tấn. Sản phẩm công nghiệp: khai thác sắt 2,6 tỉ USD, đồng bán thành phẩm 165 triệu USD, bauxit 115 triệu USD, granit 97 triệu USD, thiếc bán thành phẩm 68 triệu USD, cao lanh 65 triệu USD, mangan 55 triệu USD, asbet 35 triệu USD, vàng 1,833 triệu troy oz. Sản xuất lương thực 19,45 tỉ USD, thiết bị vận tải 16 tỉ USD, xà phòng, dược phẩm 15,6 tỉ USD, máy điện 12,3 tỉ USD, máy không chạy điện 11,6 tỉ USD, sắt thép 8,8 tỉ USD, vải 7,1 tỉ USD. Năng lượng: điện 289 tỉ kW.h, than 4,8 triệu tấn, dầu thô 305 triệu thùng, xăng dầu 57 triệu tấn, khí tự nhiên 9,5 tỉ m3. Giao thông: đường sắt 29,899 nghìn km, đường bộ 1,98 triệu km (rải nhựa 9%). Xuất khẩu (1997): 52,986 tỉ USD (thiết bị vận tải và các linh kiện 12,8%, kim loại thành phẩm 11,4%, đậu tương 10,8%, hoá chất 7,2%, máy không chạy điện 6,4%, cà phê 5,8%, sắt và các sản phẩm 5,8%, giấy và xenlulozơ 3,8%); bạn hàng chính: Hoa Kì 17,5%, Achentina 13,5%, Hà Lan 7,4%, Nhật Bản 5,7%, Đức 4,8%, Italia 3,2%. Nhập khẩu: 61,358 tỉ USD (máy móc và dụng cụ thí nghiệm 32,2%, hoá chất 14,5%, nhiên liệu khoáng 10,1%, mô tô 8,8%, lương thực 5,4%); bạn hàng chính: Hoa Kì 23,3%, Achentina 13,2%, Đức 8,3%, Nhật Bản 5,9%, Italia 5,6%, Pháp 2,7%, Canađa 2,4%. Đơn vị tiền tệ: rêan (real). Tỉ giá hối đoái: 1 USD = 1,85 rêan (10.2000).

Thời cổ, B là địa bàn cư trú của người Inđian. Đầu thế kỉ 16, người Bồ Đào Nha tới và đưa người da đen từ Châu Phi sang lập các đồn điền trồng bông, ca cao, thuốc lá. Năm 1822, thành lập quốc gia độc lập theo chế độ quân chủ lập hiến. Chế độ nô lệ tồn tại tới năm 1888. Năm 1889, chuyển thành nước Cộng hoà Liên bang. Năm 1930, tổng thống Vacgat (G. D. Vargas) cầm quyền. Năm 1942, B tham gia Chiến tranh thế giới II, thuộc phe Đồng minh. Năm  1964 - 85, giới quân sự nắm chính quyền. Từ 1985, trở lại chính thể dân chủ với một chính phủ dân sự.

Ngày Quốc khánh 7.9. Thành viên Liên hợp quốc từ 24.10.1945. Thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam ngày 8.5.1989.

 


Braxin