Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
CHẤT ĐỘC

(cg. độc chất), 1. Chất có khả năng ức chế, phá huỷ hoặc làm chết cơ thể sống: khi đưa một lượng nhỏ CĐ vào cơ thể (qua miệng, dạ dày, thở hít qua phổi, thấm qua da...) hoặc khi được hấp thụ vào máu trong những điều kiện nhất định, gây ra những rối loạn sinh lí của cơ thể, làm nguy hại cho sức khoẻ hoặc gây nguy hiểm đến tính mạng con người. Hiện tượng này còn gọi là ngộ độc (x. Ngộ độc).

Khái niệm về CĐ rất rộng. Một chất ở điều kiện này không gây độc nhưng ở điều kiện khác lại gây độc. Tính gây độc của một chất phụ thuộc vào lượng chất thâm nhập vào cơ thể, độ phân tán, độ hoà tan, tác dụng hoá học, tác dụng sinh lí, cách sử dụng và tình trạng sức khoẻ của cơ thể, tuổi tác của người bệnh. Có nhiều cách phân loại chất độc: 1) Phân loại theo cấu tạo hoặc tính chất lí - hoá: a) CĐ vô cơ như thạch tín (As2O3), muối thuỷ ngân (vd. HgCl2), muối photpho, muối xianat, các axit mạnh, bazơ mạnh, vv.; b) CĐ hữu cơ như thuốc trừ sâu (vd. ĐĐT), chất diệt cỏ, nicotin, vv.; c) CĐ thể khí như clo, cacbon oxit, vv.; d) CĐ kim loại như thuỷ ngân, asen, chì, vv. 2) Phân loại theo phạm vi sử dụng: CĐ dùng trong chiến tranh (xt. Chất độc hoá học quân sự); CĐ trong thực phẩm, dược phẩm; CĐ công nghiệp do nhà máy sản xuất hay thải loại, gây bệnh nghề nghiệp; CĐ do ô nhiễm môi trường, vv. 3) Phân loại theo tác dụng: CĐ tác dụng vào máu, trên bộ máy tiêu hoá, trên gan, tim mạch, thận, trên hệ thần kinh, hệ hô hấp, vv. 4) Phân loại theo cách phân lập để kiểm nghiệm: CĐ phân lập bằng phương pháp cất hay bay hơi, bằng etanol, axit, chiết với dung môi hữu cơ, bằng phương pháp vô cơ hoá, bằng thẩm tích. 5) Phân loại theo nguồn gốc: nguồn gốc thực vật như cà độc dược (Datura metel), lá ngón (Gelsemium elegans), thuốc phiện (Papaver somniferum), mã tiền (Strychnos nux vomica), vv; nguồn gốc động vật như nọc rắn độc, mủ da cóc, vv. Độc tố (toxin) cũng là CĐ: đó là những hợp chất hữu cơ có cấu trúc phức tạp do một cơ thể sống này tiết ra gây độc hại cho cơ thể sống khác (xt. Độc tố).

Một số dược phẩm độc cũng có tác dụng trong điều trị nên vẫn được phép sử dụng, nhưng phải tuân thủ những quy định nghiêm ngặt để tránh nguy hại cho sức khoẻ người bệnh và tránh lợi dụng vào mục đích không chính đáng, bảo vệ an ninh xã hội. Tuỳ theo mức độ độc và phức tạp khi sử dụng mà chia các thuốc nguyên chất và thành phẩm thành hai bảng A và B. Các thuốc gây nghiện cũng được xếp vào bảng A. Bộ Y tế Việt Nam ban hành những quy định nghiêm ngặt về bảo quản, kê đơn, pha chế, đóng gói, giao nhận... các thuốc độc bảng A và B. Nhãn thuốc độc bảng A dạng nguyên chất có khung đen đậm và hình đầu lâu hai xương chéo đen, chữ độc A đen, dạng thành phẩm có vạch đen đậm ở dưới chữ viết đen. Nhãn thuốc độc bảng B dạng nguyên chất có khung màu đỏ đậm, chữ độc B đỏ, dạng thành phẩm có vạch đỏ đậm ở dưới.

2. Chất ức chế hoặc làm mất hoạt tính xúc tác (x. Chất độc xúc tác).