Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
BÚT

đồ dùng để viết và vẽ gồm tất cả các phương tiện có thể vạch thành nét chữ, nét vẽ. Gồm nhiều loại ngòi khô hoặc ướt.

1. Bút chì: gồm một thỏi ruột nhỏ và dài, vạch thành nét vẽ, viết, thường có vỏ bọc ngoài tiện cầm tay. Ruột B luyện bằng bột graphit với chất kết dính thích hợp, đạt độ cứng và độ đậm định trước. Kí hiệu độ cứng là H (hard), độ đậm là B (black): số H cao ngòi chì càng cứng (vẽ kĩ thuật) và số B càng cao nét vẽ càng đậm (dành cho hoạ sĩ), nét chì graphit có ánh đặc thù, chỉ cho một sắc đậm chứ không thật đen. Ruột than luyện bằng bột đen, chuyên dùng cho hình hoạ nghệ thuật. Thỏi to, tương đối mềm, nét rất đen, không ánh. Loại không bọc vỏ gọi là mịn. Ngoài ra còn có nhiều loại ruột màu 6, 12, 24, 48 màu.

2. Bút dạ: ngòi xốp, ép từ sợi chất dẻo cực nhỏ để dẫn mực màu chứa trong thân bút. Nhiều cỡ ngòi khác nhau, cho nét vạch từ 0,3 mm (bút dạ kim) tới 10 - 12 mm (viết bao bì, kẻ chữ to). Bộ bút dạ nghệ thuật có thể gồm hàng trăm màu. Phân biệt bút dạ chịu được nước (nét khô, gặp nước không nhoè) với bút dạ không chịu nước sau khi khô.

3. Bút kim: thân đựng phao mực nối với ngòi là một ống kim loại nhỏ. Nhờ hiệu ứng mao quản, mực chỉ chảy khi tiếp xúc với mặt giấy. Bút kim có nét vạch chính xác, bề rộng không thay đổi, để vẽ kĩ thuật, kiến trúc, viết chữ hoặc kí hoạ. Bộ bút kim thường gồm 3 - 10 chiếc, cỡ ngòi khác nhau từ 0,2 - 1,2 mm.

4. Bút lông: đầu có túp lông dạng tròn, dẹt, nhọn... cán dài nhiều cỡ. Túp lông cứng (lông đuôi ngựa, sợi tổng hợp), dùng cho các loại màu quánh đặc, vẽ dày và khoẻ. Túp lông mềm (lông chồn, thỏ, sóc) dùng với màu loãng (màu nước, mực, màu phẩm, màu bột mịn). Bút lông viết chữ Nho, loại bút độc đáo của Trung Quốc, có ngòi bằng một túp lông mềm bó tròn vuốt thành đầu nhọn, rất thích hợp với lối viết chữ Hán cổ truyền và với việc vẽ tỉa tinh vi.

5. Bút nhíp (cg. tia linh): ngòi là hai lưỡi thép mỏng chứa mực ở giữa có núm ốc khép mở vi chỉnh để thay đổi bề dày của nét. Dùng với mực vẽ hay bột màu loãng mịn, cho nét vẽ, đường kẻ chuẩn xác, tinh vi.

6. B chuyên dùng bao gồm: bút chì mỡ để vẽ, viết lên thuỷ tinh, sứ, mặt kim loại láng trơn; bút nung: dùng một mũi kim loại nung nóng bằng điện để vẽ, viết lên tre, gỗ bằng những nét cháy sém với hiệu quả trang trí độc đáo; bút phun: dùng áp suất khí nén phun màu thành những hạt li ti, dễ dàng phủ đều màu trên mảng rộng, hoặc chuyển êm từ nhạt đến đậm; bút sắt: ngòi bằng sắt, có ưu thế là nhấn được các nét thanh đậm tuỳ ý, nhưng ngày nay có xu thế nhường bước cho bút kim, bút dạ không phải chấm mực; bút xăngghin (Ph. sanguine): cấu tạo và sử dụng như bút chì than hoặc mịn, nhưng luyện bằng bột màu nâu đỏ hay màu gạch, nay ít dùng; bút bi: có đặc tính là mực chảy ngược lên trên được, mực không nhoè với nước; bút máy, có ngòi thường mạ vàng, đầu cũng bằng hợp kim Pt - Ir, có bộ phận bơm mực.