Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
CÂY CỨT LỢN

 tên gọi một số loài cây mọc dại, có mùi hôi. Thường gặp: 1) Cây hoa cứt lợn (Ageratum conyzoides), cây thảo hằng năm, họ Cúc (Asteraceae). Lá mọc đối, cụm hoa hình đầu, màu tím hay trắng. Có nơi dùng làm thuốc chữa viêm, điều kinh, chữa viêm mũi, viêm xoang dị ứng.  2) Cây hoa ngũ sắc (Lantana camara; tk. hoa tứ thời, bông ổi), loài cây bụi, họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae), cành cây có gai, hoa không cuống họp thành cụm hình cầu, nhiều màu (da cam, đỏ, trắng vàng) nở quanh năm, có mùi ổi chín. Mọc dại ven đường, đôi khi trồng làm cảnh. 3) Cây hi thiêm (Siegesbeckia orientalis, tk. cỏ đĩ, cây chó đẻ), loài cỏ hàng năm, họ Cúc (Asteraceae), lá mọc đối. Hoa tự hình đầu, có 5 lá bắc có lông dính. Dùng nấu cao chữa tê thấp. 4) Cỏ thiên thảo (Anisomeles indica), loài cỏ hằng năm, thân vuông, lá mọc đối khía răng cưa, hoa hồng tía không cuống mọc sít nhau ở kẽ lá.