Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
CHÂN BỤNG

(Gastropoda), lớp động vật lớn nhất của ngành Thân mềm (Mollusca). Cơ thể gồm đầu, thân và chân, thường được bọc trong vỏ đá vôi xoắn ốc. Trong quá trình phát triển có hiện tượng xoắn vặn cơ thể nên làm nội tạng quay đi 180o so với sơ đồ cấu tạo chung của cả ngành. Sống ở biển, nước ngọt, ở cạn và một số ít sống kí sinh ở sao biển, cầu gai, hải sâm, trai. Phân bố rất rộng, có thể sống từ ven bờ tới độ sâu 5.000 m. Có khoảng 90 nghìn loài, chia ba phân lớp. 1) Mang trước (Prosobranchia): có mang nằm trước tim, xoang áo trước, bắt chéo thần kinh, có nắp miệng. Đại diện: ốc nhồi (Pila polita), ốc vặn (Anguluagra polyzonata), bào ngư (Heliotis ovina), ốc hương (Babylonia areolata). 2) Mang sau (Oistobranchia): có vỏ thường bị tiêu giảm hoặc không có. Đại diện là Clione có nhiều ở biển cận cực, ở Việt Nam gặp trên 200 loài. 3) Có phổi (Pulmonata): có mang tiêu biến được thay thế bằng phổi; đại diện là ốc sên (Achatinia). Các loài ốc thuộc lớp CB được dùng làm thức ăn cho người, gia súc. Vỏ ốc có màu sắc đẹp dùng làm hàng mĩ nghệ (khảm, khuy). CB xuất hiện từ đầu đại Palêôzôi, tồn tại trong Mêzôzôi, phát triển nhất trong Kainôzôi và hiện nay. Hoá thạch của CB được phát hiện nhiều song chỉ một phần trong Kainôzôi là có ý nghĩa đáng kể về địa tầng. Các loài ốc cạn như sên trần (Arion, Derocetras), ốc sên (Helis, Achatinia) phá hại cây trồng; các loài ốc nước ngọt (Limneidae, Bithynidae) là vật chủ của nhiều ấu trùng sán kí sinh ở người và động vật; ốc bươu vàng phá hoại lúa và cây trồng ở ruộng nước.