Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
BỘ ĐẬU

(Fabales, Leguminosales), bộ thực vật lớn, gồm 3 họ: họ Vang (Caesalpiniaceae), họ Trinh nữ (Mimosaceae), họ Đậu (Fabaceae) (hiện nay 3 họ này được gọi là Fabaceae). Có 700 chi, 18 nghìn loài, gồm nhiều loài cây rất đa dạng: cây thân gỗ, cây bụi, cây thân thảo, cây thân leo. Đặc điểm chung: đa số có lá kép lông chim; rễ có nốt sần cố định đạm; cánh hoa có màu sắc sặc sỡ; quả đậu. Phân bố khắp thế giới, ở các vùng nhiệt đới, nhiều chi thuộc BĐ gồm nhiều loài cây gỗ và cây bụi thân gỗ.

Ở Việt Nam, có 103 chi với 430 loài, trong đó nhiều chi có những loài cây lấy gỗ có giá trị và chiếm thành phần quan trọng ở nhiều khu rừng: lim (Erythrophloeum fordii), gụ mật (Sindora cochinchinensis), cẩm lai (Dalbergia bariensis), trắc (Dalbergia cochinchinensis), giáng hương (Pterocarpus pedatus), căm xe (Xylia dolabriformis), vv. Nhiều loài được trồng làm cây phủ xanh, làm bóng mát, làm cây cảnh như phượng vĩ (Delonix regia), vàng anh (Saraca indica), móng bò (Bauhinia), me tây (Enterolobium saman). Nhiều loài cây gỗ và cây bụi dùng làm cây cải tạo đất và cây phân xanh: keo lá tràm (Acacia auriculiformis), keo giậu (Leucaena glauca), keo tai tượng (Acacia mangium), cốt khí (Tephrosia candida), so đũa (Sesbania grandiflora), vv.; hoặc trồng làm cây chủ thả cánh kiến đỏ như đậu chiều (Cajanus flavus), cọ khiết (Dalbergia hupeana); hoặc dùng làm dược liệu như hoè (Sophora japonica), tô mộc (tk. cây gỗ vang; Caesalpinia sappan), cam thảo bắc (Glycyrrhisa uralensis), phá cố chỉ (Psorales corylifolia). Ngoài ra, còn nhiều cây thân thảo là cây thực phẩm: lạc (Arachis hypogaea), đậu tây (Phaseolus vulgaris), đậu trắng, đậu đen (Dolichos catjan), đậu đũa (Vigna sinensis var. sesquipedalis), đậu xanh (Vigna aurea), đậu tương (Glycine soja).