Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
CÁ KẼM

(Plectorhynchus), chi cá biển cỡ vừa, họ Cá sạo (Pomadasyidae). Thân bầu dục cao, dẹt bên, phủ vẩy lược. Đầu dẹt bên, miệng nhỏ, môi dày. Răng mọc thành đai trên hai hàm. Ở vịnh Bắc Bộ Việt Nam có 3 loài: CK hoa, CK nâu, CK lang. Có ý nghĩa kinh tế và sản lượng lớn hơn cả là CK hoa (P. pictus): màu sắc biến đổi theo độ lớn của cá (khi nhỏ thân hồng sẫm, có vân dọc màu đen; khi lớn mất vết đen, nhưng có nhiều chấm đen, nâu vàng, xanh vàng ở lườn; khi già, các chấm mờ dần). Cỡ thường gặp 12 - 40 cm, lớn nhất 68 cm. Sống xa bờ, ở nơi sâu 20 - 60 m, đáy cát hay cát bùn. Ăn tôm cua, giun nhiều tơ. Mùa đẻ vào tháng 5 - 9. Mùa khai thác: từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau. Sản lượng chiếm 1% sản lượng của các tàu đánh bắt cá, điều tra ở vịnh Bắc Bộ.