Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
ANHXTANH A.

(Albert Einstein; 1879 - 1955), nhà bác học vĩ đại của thế kỉ 20, nhà vật lí lí thuyết Đức, quốc tịch Thuỵ Sĩ. Sinh ở Đức. Năm 1940 nhập quốc tịch Hoa Kì; một trong những người sáng lập vật lí học hiện đại. Từ 1893, sống ở Thuỵ Sĩ; từ 1914, sống ở Đức; năm 1933, sang sống ở Hoa Kì. Xây dựng thuyết tương đối hẹp (1905) và tổng quát (1907 - 16). Tác giả công trình cơ sở về thuyết lượng tử của ánh sáng: đưa ra khái niệm về photon, thiết lập các định luật quang điện, định luật cơ bản của quang hoá (định luật Anhxtanh, 1905). Anhxtanh đã tiên đoán (1917) bức xạ cảm ứng là cơ sở của kĩ thuật maze và laze ngày nay. Phát triển thuyết thống kê của chuyển động Brao (gọi theo tên nhà thực vật học người Anh R. Brown), lập ra công thức E = mc2 làm cơ sở cho thuyết thăng giáng; xây dựng thống kê lượng tử Bôdơ - Anhxtanh là cơ sở cho lí thuyết và thực nghiệm về chất ngưng tụ Bôdơ - Anhxtanh ngày nay. Từ 1917, Anhxtanh nghiên cứu vũ trụ học và thuyết trường thống nhất. Trong những năm 30 của thế kỉ 20, Anhxtanh chống chủ nghĩa phát xít và chiến tranh; trong những năm 40, chống sử dụng vũ khí hạt nhân. Tác giả của bức thư nổi tiếng gửi tổng thống Hoa Kì, trong đó chỉ ra mối nguy hiểm của việc chế tạo vũ khí hạt nhân ở nước Đức phát xít. Giải thưởng Nôben (1921) do các công trình về vật lí lí thuyết, đặc biệt do phát minh các định luật quang điện. Xt. Anhxtanh (Nguyên lí tương đối); Thuyết tương đối; Thuyết tương đối tổng quát.

 


Anhxtanh A.