Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
BỆNH THAN

(tk. bệnh nhiệt thán), bệnh nhiễm khuẩn cấp diễn ở gia súc (bò, cừu, dê...) do Bacillus anthracis gây ra; bệnh, có thể truyền sang người.

1) Ở người bị bệnh, có những nốt loét màu đen ở da và phù nề; các thể nặng là thể nhiễm khuẩn máu và phổi. Bệnh lây do tiếp xúc trực tiếp với động vật bị bệnh (mổ xác, pha thịt) hoặc gián tiếp qua các vật phẩm bị ô nhiễm (len, dạ, đất) hoặc (rất hiếm) do hít phải bào tử (thể phổi ở thợ chải len) hay ăn phải thịt bị nhiễm khuẩn nấu chưa chín kĩ (thể ruột). Phòng bệnh: tiêm vacxin cho gia súc, thiêu xác động vật bị chết, không ăn thịt trâu, bò... bị bệnh; tiêm vacxin cho những người tiếp xúc (người làm công tác thú y, công nhân công nghiệp xử lí các sản phẩm động vật).

2) Ở súc vật, bệnh phổ biến ở các nước có khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới, do bào tử của Bacillus anthracis được bảo tồn lâu dài trong đất. Ở Việt Nam, tỉ lệ chết bệnh cao nhất ở trâu, bò, rồi đến ngựa, lợn. Bệnh thường phát dưới dạng cấp tính: nhiễm khuẩn huyết, gây chết nhanh, có máu đen như than chảy ra từ các lỗ tự nhiên ở xác chết. Bệnh chứng đặc trưng: máu không đông, lá lách sưng to. Bệnh có thể truyền từ đất (bào tử trong đất) và thức ăn nhiễm khuẩn (thịt bệnh, bột thịt ô nhiễm). Những vụ dịch quan trọng nhất đã xảy ra ở Nam Bộ (1941 - 42), Bắc Bộ (1956 - 57). Bệnh có nhiều hơn ở phía bắc và thường phát vào mùa nóng sau những cơn mưa to (ở đồng bằng) và mùa đông khô hanh (ở miền núi). Vacxin chế ở Việt Nam dùng tiêm phòng theo kế hoạch đã góp phần hạn chế bệnh, chỉ còn những trường hợp lẻ tẻ. Tuyệt đối không mổ xác súc vật chết bệnh vì máu rơi vãi ra sẽ làm bào tử vi khuẩn tồn trữ trong đất, duy trì nguồn bệnh ở địa phương.