Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
ARN

(viết tắt từ tiếng Pháp: acide ribonucléique – axit ribonucleic; A. ribonucleic acid – RNA), hợp chất hữu cơ một mạch đơn, có cấu tạo xoắn, là một trong những thành phần quan trọng của nhiễm sắc thể. ARN cùng với AND (x. ADN) và protein tạo thành nucleoprotein ở trong nhân tế bào. Thành phần của phân tử ARN cũng gồm bốn loại nucleotit giống như trong phân tử ADN, chỉ khác là ở ARN timin được thay thế bằng uraxin (cũng là dẫn xuất của timin). Mỗi nucleotit của ARN được gọi là ribonucleotit, gồm: bazơ nitơ với bốn loại nucleotit khác nhau, đường ribozơ (C5H10O5) và axit photphoric (H3PO4). Những nucleotit của ARN (ribonucleotit) này có thể xem như sự biến dạng không lớn lắm của bốn loại nucleotit của ADN. Nhiệt độ nóng chảy của ARN thấp hơn nhiều so với nhiệt độ nóng chảy của ADN. Tuỳ theo chức năng và vị trí trong tế bào, có những dạng ARN: ARN vận chuyển, ARN thông tin, ARN nhân, ARN vi thể, vv. ARN vận chuyển có chức năng vận chuyển axit amin hoạt hoá vào ribosom là nơi tổng hợp protein. Được biết hơn 30 loại ARN vận chuyển. ARN thông tin mang trong nucleotit của nó bảng ghi cấu trúc bậc một của protein. Vị trí gốc axit amin trong phân tử protein được quyết định bởi thứ tự của ba nucleotit trong phân tử ARN. Những thứ tự này là các nhóm bộ ba (triplet), thành phần của nhóm bộ ba quyết định cách gắn những axit amin riêng biệt trong phân tử protein khi tổng hợp. Men phân giải ARN gọi là ribonucleaza. Xt. Axit nucleic.