Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
BỌ NƯỚC SUỐI

(Plecoptera), bộ côn trùng nguyên thuỷ, xuất hiện từ kỉ Pecmi. Cơ thể hơi dài, ở cuối bụng có hai đuôi giao cấu (cercus). Hai đôi cánh gân trong suốt, sải cánh 10 - 80 mm. Đầu lớn, râu dài. Phụ miệng kiểu nghiền; ở bọ trưởng thành, phụ miệng thường tiêu giảm và không còn chức năng. Có 2 nghìn loài, chủ yếu ở Bắc Bán Cầu. Ở Việt Nam đã phát hiện hơn 50 loài. Bọ trưởng thành sống ở thuỷ vực nước chảy, hoạt động kém, một số không bay được. Cá thể đực của nhiều loài có hoặc không có cánh ngắn. Cá thể cái có cánh bình thường. Xuất hiện vào mùa xuân. Biến thái hoàn toàn. Trứng được đẻ ở các thuỷ vực nước sạch, chảy nhanh và ở suối nước lạnh. Ấu trùng sống ở nước (chỉ có 1 chi ở Nam Mĩ là ở cạn), ăn thịt, phát triển từ 1 đến 4 năm; là thức ăn của cá.