Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
BÁCH VIỆT

tộc danh dùng trong các thư tịch thời Chiến quốc (thế kỉ 4 - 3 tCn.) ở Trung Quốc để chỉ chung các tộc người không phải Hán (Hanzu) ở nam Trường Giang (Changjiang; cg. Dương Tử). Trong từng khu vực lại có tên gọi riêng như Ngô Việt (Wuyue) vùng Chiết Giang (Zhejiang), Mân Việt (Minyue) vùng Phúc Kiến (Fujian), Nam Việt (Nanyue) vùng Quảng Đông (Guangdong), Quảng Tây (Guangxi). Người Việt ở Tây Âu là Âu Việt; ở nước Văn Lang, là Lạc Việt. Sau khi Thục Phán sáp nhập Văn Lang thì gọi tên nước là Âu Lạc (xt. Âu Lạc).