Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
ADN

(viết tắt từ tiếng Pháp: acide désoxyribonucléique; viết tắt từ tiếng Anh: DNA deoxyribonucleic axit), axit nucleic, chủ yếu tìm thấy trong nhiễm sắc thể, chứa thông tin di truyền của sinh vật. Phân tử ADN được cấu thành từ hai chuỗi xoắn của polinucleotit, chuỗi nọ xoắn quanh chuỗi kia, tạo nên xoắn kép. Các phân tử photphat được sắp xen kẽ với các phân tử đường đeoxiribozơ dọc theo cả hai chuỗi và mỗi phân tử đường đều kết hợp với một bazơ nitơ là ađenin, guanin, xitosin hoặc thimin (xem hình vẽ). Hai chuỗi liên kết với nhau bằng các mối liên kết giữa các bazơ. Trật tự các bazơ dọc theo chuỗi tạo nên mã di truyền. Mã này xác định trật tự chính xác của các axit amin trong protein. Quá trình tổng hợp protein thông qua hoạt động của ARN thông tin. Nhờ phiên mã, ARN truyền thông tin từ mã di truyền đến những vị trí tổng hợp protein (ribosom) (x. Ribosom), ở đó nó được dịch mã thành trật tự của các axit amin của protein (xem hình vẽ). ADN là vật chất di truyền của tất cả sinh vật, trừ ở một số virut là ARN. Cùng với ARN và histon, ADN cấu thành nhiễm sắc thể của các tế bào nhân nguyên (x. ARN).


ADN

Chuỗi xoắn kép của phân tử AND

S – P. Chuỗi đường photphat; ≡ Liên kết hiđro nối các bazơ