Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
BẮC NINH

 tỉnh ở đông bắc đồng bằng Sông Hồng. Diện tích 799,7 km2. Gồm 1 thành phố (Bắc Ninh – tỉnh lị), 7 huyện (Yên Phong, Quế Võ, Tiên Du, Từ Sơn, Thuận Thành, Lương Tài, Gia Bình). Dân số 976.700 (2003). Địa hình đồng bằng châu thổ. Sông Cầu, Sông Đuống chảy qua. Trồng lúa, cây hoa màu, cây thực phẩm, trồng dâu nuôi tằm; chăn nuôi gia cầm, lợn, cá; trồng rừng, khai thác song, mây, lá dong. Công nghiệp cơ khí phục vụ nông nghiệp, gia công cán thép xây dựng; may mặc, dệt lụa tơ tằm; chế biến lương thực thực phẩm. Sản xuất vật liệu xây dựng (gạch chịu lửa, sứ vệ sinh, gạch, kính nổi...). Công ti Kính Đáp Cầu. Nghề truyền thống nổi tiếng: đồ gỗ mĩ nghệ Đồng Kỵ, Đình Bảng, Dương Ổ, Song Hồ...; đúc đồng, gò đồng Đại Bái; dệt lụa tơ tằm. Giao thông quốc lộ 1A, 18, 280; các tuyến đường sắt Hà Nội - Bắc Kinh, Hà Nội - Lạng Sơn chạy qua. Di tích lịch sử văn hoá: Đình Bảng, Đền Đô, đình Cổ Mễ, chùa Bút Tháp, Chùa Dâu, chùa Phật Tích... Tên gọi BN có từ năm Minh Mạng thứ 3 (1822), lúc đó là trấn; năm Minh Mạng thứ 12 (1831), đặt là tỉnh; từ 27.10.1962, hợp nhất với tỉnh Bắc Giang thành tỉnh Hà Bắc; từ 6.11.1996, chia tỉnh Hà Bắc trở lại 2 tỉnh cũ.

 


Bắc Ninh