Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
VOI

động vật có vú cỡ lớn, bộ Có vòi (Proboscidea), họ Voi (Elephantidae). Thân hình to lớn, đầu to, tai rộng, dẹt, cổ ngắn; da dày, thưa lông; mũi và môi trên kéo dài thành vòi cơ, có hai lỗ mũi ở đầu vòi; vòi được dùng để tự vệ, lấy thức ăn, dùng uống nước và tắm. Hai răng cửa hàm trên phát triển thành ngà (V Châu Á chỉ có ở con đực); không có răng cửa, răng nanh và răng trước hàm ở hàm dưới; răng hàm lớn có mặt nhai phẳng nghiền thức ăn; V chỉ có hai đôi răng hàm, khi mòn tự thay răng mới. Chân dài hình cột, 5 ngón có móng. Thân dài 4 - 6 m, chiều cao đến vai 2,5 - 3 m; trọng lượng V thành thục 3,5 - 5 tấn. V sống ở rừng rậm, đồng cỏ lớn, thành đàn từ 5 - 20 đến 100 con; có khả năng thích nghi với nhiều loại rừng; thức ăn gồm lá cây, thân cây, búp cây, vỏ cây, quả rừng, chuối; ngoài ra còn ăn thêm tro và đất mặn. Mang thai 18 - 22 tháng, đẻ 1 con, thành thục 10 - 12 năm tuổi, tuổi thọ khoảng 80 năm tuổi. Có ba loài: V Châu Á (Elephas maximus) phân bố ở Ấn Độ và Đông Nam Á; V Châu Phi (Loxodonta africana) phân bố ở các vùng xavan Châu Phi; V rừng Châu Phi (Loxodonta cyclotis) sinh sống trong các rừng Châu Phi. V Châu Á có thể thuần dưỡng để kéo gỗ và vận chuyển hàng hoá. Việt Nam còn có ít V ở Tây Nguyên và Tây Bắc. V có nguy cơ tuyệt chủng do bị săn bắn để lấy ngà làm đồ mĩ nghệ cao cấp. Là động vật quý hiếm có tên trong Sách Đỏ của Việt Nam và của thế giới, cần được bảo vệ nghiêm ngặt.

 

Voi