Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
A DI ĐÀ

1. (tôn giáo; Sanskrit: Amītabhã), Phật A Di Đà là hiện thân đời sống vĩnh cửu và trí tuệ hào quang nên có hai danh hiệu: Vô lượng thọ Phật (đời sống của Phật dài vô lượng, vô biên) và Vô lượng quang Phật (hào quang của Đức Phật chiếu tới các cõi thập phương). Theo lời Phật Thích Ca trong kinh A Di Đà thì cõi Phật ở phương Tây cách xa Trái Đất hàng vạn ức dặm. Cõi Phật có tên Cực Lạc quốc (Sukhavati), là nơi có đời sống hạnh phúc, an lạc. Chúng sinh nào muốn được về cõi Cực Lạc thì phải thành tâm tu trì tin đức Phật A Di Đà. Đi theo Phật A Di Đà thường có hai vị Bồ Tát: Đại Thế Chí và Quan Thế Âm. Ba vị này được gọi là Di Đà Tam Tôn. Xt. Thế giới Cực Lạc.

2. (mĩ thuật), Tượng A Di Đà thường có những nét đặc trưng: đầu có các cụm tóc xoắn ốc, mắt nhìn xuống, miệng thoáng nụ cười cảm thông cứu độ, mình mặc áo cà sa, ngồi hoặc đứng trên toà sen.

Xét về giá trị nghệ thuật, ở Việt Nam nổi tiếng là pho tượng A Di Đà ở chùa Phật Tích (Bắc Ninh) tạc bằng đá xanh. Tượng cao 1,87 m, tính cả bệ 2,77 m. Tượng có tư thế ngồi hai chân xếp bằng, thuyết pháp. Cánh tay kê lên đùi, hai bàn tay để ngửa trong lòng, mình mặc áo cà sa. Dáng tượng thanh tú, cân đối.

Ngoài ra, ở Việt Nam còn có loại tượng Di Đà Phát Quang (cg. Di Đà Phóng Quang) đứng thẳng, một tay kết ấn Cam Lồ, một tay duỗi thẳng xuống. Điển hình là tượng Di Đà Phát Quang ở chùa Tây Phương (Hà Tây). Trong các chùa Việt Nam thường thờ bộ Di Đà Tam Tôn.