Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
SEC

(Èeska Republika; A. Czech Republic - Cộng hoà Sec), quốc gia nội lục ở Trung Âu, giáp Đức, Áo, Xlôvakia, Ba Lan. Diện tích 78, 9 nghìn km2. Dân số 10,3 triệu (2000). Dân thành thị 74,6%. Dân tộc: Sec 81%, Môravia (Moravia; 13%), Xlôvac (Slovak; 3%). Ngôn ngữ chính thức: tiếng Sec. Tôn giáo: đạo Thiên Chúa 39%, không tôn giáo 40%, các tôn giáo khác 21%. Thể chế: cộng hoà, đa đảng, hai viện (Thượng viện, Viện Dân biểu). Đứng đầu Nhà nước: tổng thống. Đứng đầu Chính phủ: thủ tướng. Thủ đô: Praha (1,2 triệu dân). Các thành phố chính: Brơnô (Brno; 386 nghìn dân), Ôxtơrava (Ostrava; 323 nghìn dân), Plơzen (Plzeň; 169 nghìn dân).

 



Sec

Địa hình trung tâm là cao nguyên Bôhêm (Bohême). Ba phía bắc: tây và tây nam có núi. Đông nam là vùng trũng Môravia. Khí hậu ôn đới. Nhiệt độ tháng giêng từ -1oC đến -4oC ở đồng bằng; vùng núi -10oC. Tháng bảy từ 19oC đến 21oC; vùng núi 4 - 8oC. Lượng mưa 500 - 700 mm/năm ở đồng bằng; 1.600 - 2.100 mm/năm ở vùng núi. Sông chính: Enbơ - Vlơtava (Elbe - Vltava), Môrava (Morava). Đất canh tác 43%, đồng cỏ 11,3%, rừng và cây bụi 33,3%, các đất khác 12,4%. Khoáng sản chính: than, sắt, chì.

Kinh tế công nghiệp phát triển. Nông nghiệp chiếm 5% GDP và 5,2% lao động. Công nghiệp chiếm 39,3% GDP và 37,2% lao động. Thương mại - tài chính - dịch vụ chiếm 45,5% GDP và 40,7% lao động. GDP đầu người 4.834 USD. GNP đầu người 5.150 USD (1998). Sản phẩm nông nghiệp chính (1999): lúa mì 3,9 triệu tấn, củ cải đường 2,6 triệu tấn, lúa mạch 2,2 triệu tấn, khoai tây 1,6 triệu tấn, ngô 210 nghìn tấn. Chăn nuôi: lợn 4 triệu con, bò 1,6 triệu con, gia cầm 28 triệu con. Gỗ tròn 8,4 triệu m3. Cá đánh bắt 20 nghìn tấn (1997). Sản phẩm công nghiệp chính (1996): khai khoáng đá vôi 13 nghìn tấn, cao lanh 3,3 nghìn tấn. Chế biến (1995): lương thực 1,244 tỉ USD, máy móc 1,152 tỉ USD, kim loại màu 851 triệu USD, sắt và thép 813 triệu USD, thiết bị vận tải 800 triệu USD, máy điện 551 triệu USD. Năng lượng: điện 61 tỉ kW.h (1996), than và than nâu 67 triệu tấn (1998), dầu thô 1 triệu thùng. Giao thông (1997): đường sắt 9.430 km, đường bộ 126 nghìn km (44% rải nhựa). Trọng tải thương thuyền 514 nghìn tấn. Xuất khẩu (1997): 722 tỉ kuron (Kč) (máy móc và thiết bị viễn thông 37,7%, chế biến lương thực 26,8%, hoá chất 8,8%); bạn hàng chính: Đức 35,7%, Xlôvakia 12,9%, Áo 6,4%, Ba Lan 5,7%, Italia 3,7%, Nga 3,4%. Nhập khẩu: 862 tỉ K (máy móc và thiết bị viễn thông 38%, chế biến lương thực 19,3%, hoá chất 12,2%, nhiên liệu và dầu nhờn 8,6%); bạn hàng chính: Đức 31%, Xlôvakia 8,4%, Nga 6,8%, Áo 6,1%,  Italia 5,5%, Ba Lan 3,2%. Đơn vị tiền tệ:  kuron.  Tỉ giá hối đoái: 1 USD = 40,98 Kč  (10.2000).

Trong lịch sử, lãnh thổ của hai dân tộc Sec (Tiệp) và Xlôvakia (Khắc) thường bị các nước Áo và Hungari thống trị, nhất là từ thế kỉ 16. Trong đấu tranh tự giải phóng, hai dân tộc phải đoàn kết, vì thế có những lúc đã thành một nhà nước chung. Sau Chiến tranh thế giới I, đế quốc Áo - Hung bị tan rã. Ngày 14.11.1918, tuyên bố thành lập Cộng hoà Tiệp Khắc bao gồm cả hai nước Sec và Xlôvakia. Đến 1938 - 39, đất nước bị Đức, Hungari và Ba Lan cùng tranh giành quyền ảnh hưởng. Trong Chiến tranh thế giới II, Đức chiếm Bôhêm và Môravia của Tiệp và bảo hộ Xlôvakia. Ngày 9.5.1945, Hồng quân Liên Xô giải phóng Praha. Cộng hoà Tiệp Khắc tái thành lập. Ngày 9.5.1948, gọi là Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Tiệp Khắc. Ngày 11.7. 1960, đổi thành Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Tiệp Khắc. Ngày 1.1.1969, thành lập Cộng hoà Liên bang Tiệp Khắc. Đến 1.1.1993, tách riêng thành hai nước độc lập là Cộng hoà Sec và Cộng hoà Xlôvakia.

Quốc khánh: 28.10. Thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam 2.2.1950.